Câu hỏi và bài tập kế toán tài chính – Tiết 7, 8, 12, 17+18, 22, 23

31 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Kế toán tài chính
Exam type
University
Questions
31
Duration
50 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations
School
Kinh Tế

Questions (31)

  1. Q 1.

    Những yếu tố nào cấu thành nên phương pháp chứng từ kế toán, làm rõ những yếu tố đó?

  2. Q 2.

    Để ghi sổ kế toán, kế toán căn cứ vào đâu? Hãy phân tích lập luận đó.

  3. Q 3.

    Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm những bước nào? Hãy làm rõ từng bước đó?

  4. Q 4.

    Nêu sự khác biệt giữa chứng từ mệnh lệnh và chứng từ thực hiện?

  5. Q 5.

    Tài liệu kế toán được lưu trữ trong thời hạn bao lâu? Hãy lấy ví dụ về tài liệu kế toán cụ thể cho từng trường hợp?

  6. Q 6.

    Có nghiệp vụ kinh tế phát sinh giả định tại một doanh nghiệp như sau:

    1. Theo giấy đề nghị xuất kho của phân xưởng đã được giám đốc phê duyệt, kế toán lập phiếu xuất kho nguyên liệu, vật liệu trị giá 100.000.000đ cho sản xuất sản phẩm.
    2. Theo giấy đề nghị thanh toán đã được giám đốc phê duyệt, kế toán lập phiếu chi tiền mặt mua vật tư văn phòng phẩm trị giá 5.000.000đ phục vụ khối văn phòng.

    Yêu cầu: Hãy nêu trình tự luân chuyển chứng từ kế toán cho 2 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

  7. Q 7.

    Chứng từ kế toán bao gồm những yếu tố cơ bản nào? Hãy nêu sự khác biệt giữa yếu tố cơ bản và yếu tố bổ sung trên chứng từ kế toán?

  8. Q 8.

    Tính hợp pháp của chứng từ kế toán được thể hiện yếu tố nào, giải thích?

  9. Q 9.

    Trong trường hợp chứng từ kế toán không được ban hành mẫu thì đơn vị kế toán phải làm gì?

  10. Q 10.

    Để định khoản kế toán, kế toán cần căn cứ vào yếu tố nào trên chứng từ?

  11. Q 11.

    Tại sao các đơn vị lại phải tiến hành kiểm kê vào thời điểm cuối năm?

  12. Q 12.

    Có tài liệu kế toán giả định tại một doanh nghiệp như sau:

    1. Phiếu nhập kho số 01 ngày 1/1/N: Nhập kho nguyên liệu A, số lượng 100 tấn, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 500.000đ/tấn, nợ người bán.

    2. Phiếu chi số 02 ngày 15/1/N: Chi tạm ứng lương tháng 1 cho người lao động 200.000.000đ

    3. Phiếu thu số 05 ngày 20/1/N: Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt 100.000.000đ

    4. Phiếu xuất kho số 10 ngày 20/1/N: Xuất kho 50 tấn nguyên liệu A phục vụ sản xuất, giá xuất kho 500.000đ/tấn.

    Yêu cầu: Hãy lập các chứng từ kế toán (phiếu nhập kho, phiếu chi, phiếu thu, phiếu xuất kho) cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

  13. Q 13.

    Tài sản cố định hữu hình là gì? Trình bày công thức xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình trong trường hợp mua vào trong nước và nhập khẩu?

  14. Q 14.

    Hàng tồn kho là gì? Trình bày công thức xác định giá trị hàng tồn kho trong trường hợp mua vào trong nước và nhập khẩu?

  15. Q 15.

    Đối với tài sản hình thành do góp vốn liên doanh thì giá trị thực tế của tài sản được ghi nhận như thế nào?

  16. Q 16.

    Phương pháp tính thuế GTGT được quy định trong việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản như thế nào? Cho ví dụ minh họa?

  17. Q 17.

    Trình bày trình tự tính giá tài sản mua vào trong nước và nhập khẩu?

  18. Q 18.

    Có số liệu kế toán tại công ty TNHH thương mại Hùng Cường như sau (ĐVT: đồng):

    1. Nhập khẩu TSCĐHH về phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với giá mua chưa bao gồm thuế là 200.000.000, thuế suất thuế GTGT 50%, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí trước khi sử dụng là 10.000.000. Công ty đã thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản.

    2. Mua 1.000kg nguyên liệu X của công ty Hòa Bình về nhập kho với đơn giá chưa bao gồm 10% thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT là 100.000 đồng/kg, chưa thanh toán tiền hàng. Chi phí vận chuyển chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 5.000.000. Chiết khấu thương mại được hưởng 1% trừ trực tiếp vào công nợ phải trả.

    Yêu cầu: Xác định nguyên giá TSCĐHH và giá trị nguyên liệu X nhập kho. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

  19. Q 19.

    Tồn kho thành phẩm đầu kỳ 1.000sp, trị giá 120.000.000đ, trong kỳ nhập kho từ sản xuất 800sp, giá thành sản xuất 122.250 đ/sp; nếu xuất bán 700 sản phẩm tính theo phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước) thì tổng giá trị xuất kho của lô thành phẩm là:

    • A.

      84.000.000đ

    • B.

      85.575.000đ

    • C.

      84.533.333đ

    • D.

      84.700.000đ

  20. Q 20.

    Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá chưa thuế theo hoá đơn là 3.000kg x 18.000đ/kg; thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển 300.000đ, tất cả trả bằng tiền mặt. Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nguyên vật liệu mua về phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT, giá trị ghi sổ của NVL là:

    • A.

      54.300.000

    • B.

      59.700.000

    • C.

      54.000.000

    • D.

      59.400.000

  21. Q 21.

    Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một kỳ như sau: Chi phí NVL 100.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để SX là 70%, phục vụ SX là 10%, phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 59.500.000đ, chi phí SX chung 65.000.000. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể. Cuối kỳ hoàn thành 500 sản phẩm, giá thành SX đơn vị là:

    • A.

      224.500.000đ

    • B.

      449.000đ

    • C.

      419.000đ

    • D.

      Các đáp án đều sai

  22. Q 22.

    Trong tháng 3/N, Công ty mua 1.500 chiếc bàn là với đơn giá 280.000đ/chiếc. Công ty đã tiêu thụ được 1.000 chiếc với giá bán 370.000đ/chiếc và đã thu được 80% tổng giá trị bằng tiền mặt. Doanh thu của hoạt động bán hàng này là:

    • A.

      280.000.000 đ

    • B.

      462.500.000 đ

    • C.

      370.000.000đ

    • D.

      Các câu trên đều sai

  23. Q 23.

    Nhà máy giấy Bãi Bằng nhập khẩu nguyên liệu bột giấy có giá nhập khẩu là 400 triệu đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản, thuế GTGT được khấu trừ 10%, thuế nhập khẩu 10%, chi phí vận chuyển 10 triệu đồng. DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ. Giá trị thực tế của lô NVL trên là:

    • A.

      450 triệu đồng

    • B.

      440 triệu đồng

    • C.

      484 triệu đồng

    • D.

      400 triệu đồng

  24. Q 24.

    Có tình hình tồn kho, nhập, xuất kho của một loại nguyên vật liệu A tại một doanh nghiệp trong tháng /N như sau:

    Số lượng nguyên vật liệu A tồn kho đầu tháng 10: 300kg, trị giá 21.000.000 đồng

    Ngày Nội dung Số lượng (kg) Đơn giá (đ) Thành tiền
    02/10 Mua NVL nhập kho 500 60.000 ?
    07/10 Mua NVL nhập kho 600 65.000 ?
    15/10 Xuất NVL cho sản xuất 400 ? ?
    20/10 Xuất NVL cho sản xuất 500 ? ?
    22/10 Mua NVL nhập kho 1.000 67.000 ?
    28/10 Xuất NVL cho sản xuất 1.200 ? ?

    Yêu cầu: Hãy tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp bình quân và theo phương pháp nhập trước xuất trước.

  25. Q 25.

    Phân loại tài khoản kế toán theo nội dung kinh tế có những loại tài khoản nào?

  26. Q 26.

    Nêu nội dung kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản? Cho ví dụ minh họa.

  27. Q 27.

    Nêu nội dung kết cấu của tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)? Cho ví dụ minh họa

  28. Q 28.

    Nêu nội dung kết cấu của tài khoản phản ánh quá trình hoạt động kinh tế? Cho ví dụ minh họa

  29. Q 29.

    Nêu nội dung kết cấu của tài khoản xác định kết quả kinh doanh?

  30. Q 30.

    Tình hình tài sản, nguồn vốn tại ngày 1/1/N tại công ty X như sau: (ĐVT:1.000đ).

    • Tiền mặt: 650.000.
    • Tiền gửi ngân hàng: 1.350.000
    • TSCĐ hữu hình: 91.000.000.
    • Nguyên vật liệu: 500.000.
    • Công cụ dụng cụ: 300.000.
    • Thành phẩm: 200.000.
    • Các khoản phải thu của khách: 100.000.
    • Tạm ứng: 200.000.
    • Nguồn vốn kinh doanh: 92.900.000.
    • Nguồn vốn đầu tư XDCB: 1.100.000.
    • Các khoản phải trả người bán: 300.000.
    • Các khoản phải nộp ngân sách: 200.000.
    • Quỹ khen thưởng phúc lợi: 100.000. –
      Hàng gửi bán: 300.000.

    Yêu cầu: Căn cứ vào tài liệu trên hãy phân loại tài sản và nguồn vốn của đơn vị. Cho biết mở tài khoản kế toán nào để theo dõi các đối tượng kế toán trên.

  31. Q 31.

    Có tình hình tài sản, nguồn vốn tại thời điểm đầu kỳ của công ty Y như sau: (ĐVT: 1.000).

      • NVL tồn kho: 150.000.
      • Tiền mặt tồn quỹ: 50.000.
      • Tiền gửi ngân hàng: 310.000.
      • Phải trả người bán C: 30.000
      • Thuế GTGT phải nộp: 15.000
      • Sản phẩm đang chế tạo: 20.000.
      • Công cụ dụng cụ trong kho: 12.000.
      • Khoản tạm ứng cho CNV: 8.000.
      • Nguồn vốn kinh doanh: 1.550.000.
      • Quỹ đầu tư phát triển: 75.000.
      • Quỹ dự phòng tài chính: 35.000.
      • TSCĐ hữu hình: 1.400.000.
      • Nguồn vốn đầu tư XDCB: 140.000.
      • Quỹ khen thưởng phúc lợi: 50.000.
      • Lãi chưa phân phối: 48.000.
      • Vay và nợ thuê tài chính: 70.000.
      • Phải thu của khách hàng A: 25.000
      • Lương phải trả cho cán bộ CNV: 12.000.
      • Tiền ký quỹ ngắn hạn: 20.000.
      • Ứng trước cho người bán D: 40.000
      • Khách hàng B ứng trước: 10.000

    Yêu cầu: Căn cứ vào tài liệu trên hãy phân loại tài sản và nguồn vốn của đơn vị. Cho biết mở tài khoản kế toán nào để theo dõi các đối tượng kế toán trên.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kế toán tài chính exams