Kế toán tài chính University

Đề thi Phương pháp đối ứng tài khoản

5 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Kế toán tài chính
Exam type
University
Questions
5
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (5)

  1. Q 1.

    Trình bày khái niệm tài khoản kế toán và ý nghĩa của tài khoản kế toán trong công tác kế toán doanh nghiệp. Phân tích sự khác biệt về kết cấu (về quy tắc ghi Nợ/Có) giữa các loại tài khoản: tài khoản phản ánh tài sản, tài khoản phản ánh nguồn vốn, tài khoản phản ánh doanh thu (thu nhập) và tài khoản phản ánh chi phí. Giải thích vì sao các loại tài khoản này lại có cách ghi chép khác nhau dựa trên bản chất biến động của từng đối tượng kế toán.

  2. Q 2.

    Trình bày khái niệm và nguyên tắc của phương pháp ghi kép (ghi sổ kép). Doanh nghiệp X phát sinh các nghiệp vụ trong tháng 3/N như sau:
    (1) Xuất kho sản phẩm A trị giá 80.000.000 đồng gửi đi bán cho khách hàng Y.
    (2) Nhận được giấy báo Có ngân hàng về việc khách hàng Y chuyển khoản thanh toán toàn bộ khoản nợ 80.000.000 đồng.
    (3) Chi tiền mặt 15.000.000 đồng trả nợ nhà cung cấp Z.
    (4) Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 50.000.000 đồng (chưa thuế GTGT, thuế suất 10%), đã thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.

    Yêu cầu: Định khoản từng nghiệp vụ và cho biết nghiệp vụ nào thuộc nhóm quan hệ đối ứng nào trong bốn nhóm cơ bản (tăng TS - tăng NV; tăng TS - giảm TS khác; giảm TS - giảm NV; giảm TS - tăng NV).

  3. Q 3.

    Trình bày khái niệm "Quan hệ đối ứng tài khoản". Hãy phân tích ảnh hưởng của mỗi nhóm quan hệ đối ứng (bốn nhóm cơ bản) đến Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn trong phương trình kế toán cơ bản: Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn. Kết hợp lấy ví dụ minh họa cụ thể (tự định nghĩa tình huống) cho mỗi nhóm để chứng minh tính cân bằng của phương trình kế toán.

  4. Q 4.

    Doanh nghiệp B có số dư đầu kỳ (01/3/N) các tài khoản như sau:

    • TK 111 (Tiền mặt): 30.000.000 đồng (Nợ)
    • TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 150.000.000 đồng (Nợ)
    • TK 131 (Phải thu khách hàng): 60.000.000 đồng (Nợ)
    • TK 152 (Nguyên vật liệu): 80.000.000 đồng (Nợ)
    • TK 211 (Tài sản cố định): 300.000.000 đồng (Nợ)
    • TK 341 (Vay dài hạn): 200.000.000 đồng (Có)
    • TK 411 (Nguồn vốn kinh doanh): 420.000.000 đồng (Có)

    Trong tháng 3 phát sinh:
    (1) Mua NVL nhập kho 40.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
    (2) Chi tiền mặt 25.000.000 đồng trả nợ nhà cung cấp.
    (3) Nhận tiền mặt 40.000.000 đồng do khách hàng thanh toán khoản nợ cũ.
    (4) Thanh toán khoản vay dài hạn 50.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng.

    Yêu cầu:
    a) Định khoản các nghiệp vụ trên.
    b) Phản ánh các nghiệp vụ vào sơ đồ tài khoản (sơ đồ chữ T) các TK: 111, 112, 131, 152, 211, 331 (nếu có PS), 341, 411.
    c) Tính số dư cuối kỳ của từng tài khoản và kiểm tra tính cân bằng của phương trình kế toán cuối kỳ.

  5. Q 5.

    Trình bày khái niệm và nguyên tắc của Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản). Phân tích ý nghĩa của các cặp chỉ tiêu sau đây trong bảng và giải thích mối liên hệ giữa chúng: (i) Tổng số dư Nợ đầu kỳ và Tổng số dư Có đầu kỳ; (ii) Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ và Tổng số phát sinh Có trong kỳ; (iii) Tổng số dư Nợ cuối kỳ và Tổng số dư Có cuối kỳ. Cho ví dụ minh họa bằng một bảng số liệu gồm 4 tài khoản (2 TK tài sản và 2 TK nguồn vốn) với số dư đầu kỳ đã cho và chứng minh các tổng đều bằng nhau.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kế toán tài chính exams