Kế toán tài chính University

Đề kiểm tra Kế toán tài chính - Chương 1, 2 và 3

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Kế toán tài chính
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Nhà quản lý cần biết tình hình sử dụng tài sản, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định. Câu nào mô tả đúng vai trò và mục đích của kế toán tài chính?

    • A.

      Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản cũng như hoạt động kinh tế, tài chính để phục vụ công tác quản lý.

    • B.

      Chỉ kiểm soát việc sử dụng tiền mặt tại quỹ.

    • C.

      Chỉ lập báo cáo tài chính phục vụ việc nộp thuế.

    • D.

      Thay thế toàn bộ công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro của doanh nghiệp.

  2. Q 2.

    Theo Luật Kế toán 88/2015/QH13, nội dung công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp bao gồm những nhóm nội dung nào?

    • A.

      Chỉ các nội dung chuyên môn như kế toán tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí.

    • B.

      Chứng từ kế toán; tài khoản kế toán và sổ kế toán; báo cáo tài chính; kiểm tra kế toán; kiểm kê, bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán; công tác kế toán trong các trường hợp doanh nghiệp thay đổi, hợp nhất, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.

    • C.

      Chỉ chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

    • D.

      Chỉ công tác kế toán trong các trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hoặc giải thể.

  3. Q 3.

    Yêu cầu phản ánh trung thực, khách quan trong kế toán tài chính được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Thông tin và số liệu phải phản ánh đúng hiện trạng, bản chất sự việc cũng như nội dung và giá trị của nghiệp vụ.

    • B.

      Chỉ cần ghi chép đúng số tiền, không cần phản ánh đầy đủ nội dung và bản chất nghiệp vụ.

    • C.

      Có thể điều chỉnh số liệu khi cần để bảo đảm báo cáo đạt kết quả kinh doanh mong muốn.

    • D.

      Chỉ ghi nhận các giao dịch đã thu hoặc chi tiền.

  4. Q 4.

    Yêu cầu về tính liên tục của thông tin kế toán có ý nghĩa như thế nào?

    • A.

      Số liệu được phản ánh liên tục từ khi thành lập đến khi kết thúc hoạt động và số liệu kỳ sau tiếp nối số liệu kỳ trước.

    • B.

      Mỗi kỳ kế toán được lập độc lập và có thể thay đổi số liệu các kỳ trước tùy ý.

    • C.

      Chỉ ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

    • D.

      Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong một năm tài chính.

  5. Q 5.

    Chuẩn mực kế toán được hiểu chính xác nhất là gì?

    • A.

      Những quy ước, nguyên tắc và thủ tục được công nhận làm hướng dẫn cho nghề nghiệp kế toán.

    • B.

      Chỉ là các quy định về thuế và phí phải nộp cho Nhà nước.

    • C.

      Chỉ là bộ chứng từ bắt buộc sử dụng trong giao dịch kinh doanh.

    • D.

      Là hướng dẫn hoàn toàn tùy chọn, doanh nghiệp có thể sử dụng theo ý muốn hoặc bỏ qua.

  6. Q 6.

    Theo tài liệu, tiền trong kế toán tài chính được định nghĩa và phân loại như thế nào?

    • A.

      Tiền là bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, gồm cả tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.

    • B.

      Tiền là khoản tài sản ngắn hạn chưa được khách hàng thanh toán.

    • C.

      Tiền là toàn bộ vật tư, hàng hóa và sản phẩm đang tồn kho.

    • D.

      Tiền là tài sản dài hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

  7. Q 7.

    Theo cách phân loại trong tài liệu, tiền được trình bày thành ba hình thức nào?

    • A.

      Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và tiền đang chuyển.

    • B.

      Tiền mặt, tiền gửi có kỳ hạn và tiền cho vay.

    • C.

      Phải thu khách hàng, phải thu nhà nước và khoản phải thu khác.

    • D.

      Vốn bằng tiền dài hạn, tiền gửi dài hạn và hàng tồn kho.

  8. Q 8.

    Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo tài liệu là gì?

    • A.

      Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.

    • B.

      Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ; bên Có áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.

    • C.

      Mọi giao dịch đều phải sử dụng tỷ giá ghi trên từng chứng từ mua bán, kể cả khi giao dịch không phát sinh qua chứng từ.

    • D.

      Tỷ giá đánh giá lại tại cuối kỳ được sử dụng ngay cho mọi giao dịch trong kỳ.

  9. Q 9.

    Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá nào?

    • A.

      Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

    • B.

      Tỷ giá ghi trên từng hóa đơn gốc của giao dịch đầu tiên trong kỳ.

    • C.

      Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh giao dịch cuối cùng của kỳ.

    • D.

      Tỷ giá cố định được xác định tại đầu năm và áp dụng cho đến cuối kỳ.

  10. Q 10.

    Doanh nghiệp bán hàng trả tiền ngay tại quầy, cả doanh thu và thuế giá trị gia tăng đều được thu bằng tiền mặt. Hạch toán phù hợp là:

    • A.

      Nợ tài khoản 111; Có tài khoản 511 và 3331.

    • B.

      Nợ tài khoản 111; Có tài khoản 131.

    • C.

      Nợ tài khoản 511 và 3331; Có tài khoản 111.

    • D.

      Nợ tài khoản 111; Có tài khoản 3331.

  11. Q 11.

    Doanh nghiệp rút tiền từ tài khoản ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt. Hạch toán phù hợp là:

    • A.

      Nợ tài khoản 111; Có tài khoản 112.

    • B.

      Nợ tài khoản 112; Có tài khoản 111.

    • C.

      Nợ tài khoản 111; Có tài khoản 136.

    • D.

      Nợ tài khoản 136; Có tài khoản 111.

  12. Q 12.

    Khi kiểm kê phát hiện thiếu tiền mặt chưa rõ nguyên nhân, hạch toán nào phù hợp?

    • A.

      Nợ tài khoản 1381; Có tài khoản 111.

    • B.

      Nợ tài khoản 111; Có tài khoản 1381.

    • C.

      Nợ tài khoản 1381; Có tài khoản 112.

    • D.

      Nợ tài khoản 112; Có tài khoản 1381.

  13. Q 13.

    Cặp chứng từ nào được phân loại đúng cho kế toán tiền?

    • A.

      Tiền mặt: phiếu chi, phiếu thu, báo có; tiền gửi: ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê.

    • B.

      Tiền mặt: ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, bản sao kê; tiền gửi: phiếu chi, phiếu thu.

    • C.

      Cả tiền mặt và tiền gửi: báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    • D.

      Tiền mặt: biên bản xác nhận công nợ; tiền gửi: hợp đồng kinh tế.

  14. Q 14.

    Theo tài liệu, các khoản phải thu được định nghĩa là gì?

    • A.

      Là bộ phận thuộc tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng, mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi.

    • B.

      Là khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp và người lao động.

    • C.

      Là máy móc, thiết bị và tài sản cố định được dùng trong sản xuất.

    • D.

      Là vốn góp của chủ sở hữu và các quỹ được doanh nghiệp thành lập.

  15. Q 15.

    Doanh nghiệp phải thu khách hàng trong 18 tháng và đã ứng trước cho nhà cung cấp, số tiền sẽ được thu hồi trong 6 tháng. Theo cách phân loại theo tính chất và thời hạn, hai khoản này lần lượt thuộc:

    • A.

      Khoản phải thu dài hạn và khoản phải thu ngắn hạn.

    • B.

      Khoản phải thu ngắn hạn và khoản phải thu dài hạn.

    • C.

      Cả hai đều là khoản phải thu ngắn hạn.

    • D.

      Cả hai đều là khoản phải thu dài hạn.

  16. Q 16.

    Một doanh nghiệp có: vật tư đã thuộc quyền sở hữu nhưng còn trên đường; sản phẩm đã hoàn thành một số công đoạn nhưng chưa có công đoạn cuối; các chi phí đã phát sinh nhưng chưa hoàn thành thành phẩm. Ba tình huống tương ứng lần lượt thuộc:

    • A.

      Hàng mua đang đi đường; bán thành phẩm; sản phẩm dở dang.

    • B.

      Hàng mua đang đi đường; sản phẩm dở dang; bán thành phẩm.

    • C.

      Nguyên liệu, vật liệu; bán thành phẩm; sản phẩm dở dang.

    • D.

      Thành phẩm; hàng gửi đi bán; sản phẩm dở dang.

  17. Q 17.

    Đối với hàng hóa mua ngoài, giá thực tế nhập kho được xác định theo công thức nào?

    • A.

      Giá mua trên hóa đơn cộng thuế không hoàn lại và chi phí thu mua thực tế, sau đó trừ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.

    • B.

      Giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, không cộng thuế không hoàn lại và không trừ các khoản giảm giá.

    • C.

      Giá mua trên hóa đơn cộng mọi khoản thuế, kể cả thuế được hoàn lại, cộng chi phí thu mua và trước khi trừ giảm giá.

    • D.

      Chỉ chi phí vận chuyển, bốc xếp và bảo quản hàng hóa.

  18. Q 18.

    Đầu kỳ, kho có 500 kg vật tư giá 10.000 đồng/kg. Trong kỳ nhập 1.000 kg giá 12.000 đồng/kg và 500 kg giá 14.000 đồng/kg; tổng cộng xuất 1.500 kg. Nếu dùng bình quân gia quyền tính cho toàn bộ kỳ, giá xuất bình quân và tổng giá trị xuất kho là:

    • A.

      đồng/kg và đồng.

    • B.

      đồng/kg và đồng.

    • C.

      đồng/kg và đồng.

    • D.

      đồng/kg và đồng.

  19. Q 19.

    Đầu kỳ, kho có 800 kg giá 10.000 đồng/kg. Ngày 1/5 nhập 1.200 kg giá 12.000 đồng/kg; ngày 5/10 xuất 1.500 kg; ngày 6/5 nhập 600 kg giá 11.000 đồng/kg; ngày 15/5 xuất 700 kg. Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, tổng giá trị xuất trong kỳ là:

    • A.

      đồng.

    • B.

      đồng.

    • C.

      đồng.

    • D.

      đồng.

  20. Q 20.

    Trong ngành bán lẻ, khi hàng tồn kho có số lượng lớn, mặt hàng thay đổi nhanh và nhiều mặt hàng có lợi nhuận biên tương tự, giá xuất kho theo phương pháp giá bán lẻ được xác định như thế nào?

    • A.

      Bằng giá bán của hàng tồn kho trừ lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý.

    • B.

      Bằng đúng giá bán của hàng tồn kho, không trừ lợi nhuận biên.

    • C.

      Bằng giá mua ban đầu cộng toàn bộ chi phí thu mua hàng hóa.

    • D.

      Bằng chi phí chuẩn dự kiến cho sản xuất.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kế toán tài chính exams