Chủ trương chiến lược và chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giai đoạn 1941–1945
Exam info
- Subject
- Lịch sử Việt Nam hiện đại
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941, nhiệm vụ cấp bách nhất của cách mạng Việt Nam lúc này là gì?
- A.
Đưa cuộc cách mạng tư sản dân quyền, đánh đổ địa chủ và chia ruộng đất cho dân cày lên thành nhiệm vụ chính
- B.
Tập trung đánh Pháp–Nhật, giành độc lập, tự do và thực hiện cách mạng giải phóng dân tộc
- C.
Xây dựng chính quyền Xôviết của công nhân và nông dân ngay trong thời gian hiện tại
- D.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân trước khi đánh đuổi những kẻ xâm lược
- A.
- Q 2.
Vì sao Hội nghị quyết định tạm gác khẩu hiệu đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày?
- A.
Để chờ đợi sự phát triển của giai cấp công nhân trước khi tiến hành cách mạng
- B.
Để đẩy mạnh đấu tranh giai cấp và biến mâu thuẫn nông dân–địa chủ thành mâu thuẫn chính
- C.
Để tập trung lực lượng giành độc lập, tự do, đồng thời thu hút các giai cấp và tầng lớp yêu nước vào mặt trận chung
- D.
Vì thực dân Pháp đã cam kết trả lại ruộng đất và giảm tô cho nông dân
- A.
- Q 3.
Khi lợi ích của một bộ phận hoặc giai cấp có thể mâu thuẫn với lợi ích chung của quốc gia, dân tộc, chủ trương của Hội nghị là gì?
- A.
Lợi ích của bộ phận hoặc giai cấp luôn được đặt trên lợi ích quốc gia, dân tộc
- B.
Lợi ích của bộ phận, giai cấp phải đặt dưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia, dân tộc
- C.
Hai loại lợi ích này hoàn toàn tách biệt và không cần có sự điều chỉnh nào
- D.
Chỉ lợi ích của nông dân mới được coi là lợi ích quốc gia, dân tộc
- A.
- Q 4.
Nội dung nào thể hiện đúng chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc theo phương thức dân tộc tự quyết?
- A.
Mọi dân tộc trong Đông Dương phải được lập thành một quốc gia thống nhất do Trung ương Đảng quản lý trực tiếp
- B.
Các dân tộc phải tiếp tục chờ Pháp duy trì quyền thống trị cho đến khi đạt được độc lập
- C.
Sau khi đánh đuổi Pháp–Nhật, các dân tộc có thể lập liên bang cộng hòa dân chủ hoặc thành lập riêng một quốc gia; quyền tự do, độc lập của họ được thừa nhận
- D.
Chỉ dân tộc lớn nhất trong mỗi nước Đông Dương mới có quyền quyết định số phận của các dân tộc khác
- A.
- Q 5.
Trong mỗi nước Đông Dương, Hội nghị đề nghị tổ chức và vận động theo hướng nào?
- A.
Lập một mặt trận riêng, đoàn kết từng dân tộc và đồng thời đoàn kết các dân tộc chống kẻ thù chung
- B.
Chỉ để các dân tộc đấu tranh riêng biệt, không thành lập mặt trận chung
- C.
Chỉ thành lập các tổ chức của Đảng Cộng sản, không cần mặt trận đại đoàn kết
- D.
Thành lập một quân đội thuộc trung ương để quản lý mọi hoạt động của các dân tộc
- A.
- Q 6.
Theo quan điểm của Hội nghị, tiêu chuẩn quan trọng nhất để một người tham gia các đoàn thể cứu quốc là gì?
- A.
Phải hiểu đầy đủ chủ nghĩa cộng sản
- B.
Phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
- C.
Phải có tư cách công dân không liên quan đến đảng phái nào
- D.
Có tinh thần cứu quốc và mong muốn tham gia đấu tranh cứu nước
- A.
- Q 7.
Sau khi cách mạng thành công, chủ trương của Hội nghị về hình thức nhà nước Việt Nam là gì?
- A.
Nhà nước tư sản dân quyền do giai cấp tư sản lãnh đạo
- B.
Chính quyền Xôviết được thiết lập ngay sau khi giành được chính quyền
- C.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ, do toàn thể nhân dân liên hiệp xây dựng
- D.
Nhà nước quân sách do quân đội trực tiếp quản lý
- A.
- Q 8.
Hội nghị lần thứ tám đánh giá lại các chủ trương trước đó như thế nào?
- A.
Khôi phục trọn vẹn mọi chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10/1930
- B.
Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 và khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn
- C.
Từ bỏ hoàn toàn đường lối cách mạng giải phóng dân tộc
- D.
Chỉ tập trung vào công tác huấn luyện quân sự, không xây dựng chủ trương chính trị chung
- A.
- Q 9.
Hội nghị lần thứ tám xác định nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân trong thời gian tới là gì?
- A.
Xây dựng ngay chính quyền dân chủ cộng hòa trên toàn quốc
- B.
Thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam để mở rộng mặt trận
- C.
Ban hành Đề cương về văn hóa Việt Nam
- D.
Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
- A.
- Q 10.
Trình tự nào thể hiện đúng các sự kiện diễn ra từ tháng 9/1940 đến tháng 10/1941?
- A.
Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) → khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940) → binh biến Đô Lương (13/1/1941) → Việt Minh công bố Tuyên ngôn (25/10/1941)
- B.
Khởi nghĩa Nam Kỳ → khởi nghĩa Bắc Sơn → binh biến Đô Lương → Tuyên ngôn Việt Minh
- C.
Khởi nghĩa Bắc Sơn → binh biến Đô Lương → khởi nghĩa Nam Kỳ → Tuyên ngôn Việt Minh
- D.
Binh biến Đô Lương → khởi nghĩa Nam Kỳ → khởi nghĩa Bắc Sơn → Tuyên ngôn Việt Minh
- A.
- Q 11.
Vì sao các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương được gọi là những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc?
- A.
Vì chúng chỉ là những cuộc đụng đột cục bộ, hoàn toàn không có ý nghĩa chiến lược
- B.
Vì chúng chứng minh Pháp và Nhật đã chấp nhận nhượng bộ độc lập cho Việt Nam
- C.
Vì đấu tranh vũ trang ở các địa phương đã mở đường cho một cuộc khởi nghĩa toàn quốc và là bước đầu đấu tranh vũ trang của các dân tộc
- D.
Vì các cuộc khởi nghĩa này đã hoàn thành mục tiêu giành độc lập, tự do cho toàn quốc
- A.
- Q 12.
Vai trò của Việt Minh trong phong trào cách mạng giai đoạn này được thể hiện chính xác nhất ở phát biểu nào?
- A.
Là tổ chức chính trị hẹp của Đảng Cộng sản Việt Nam, không đón tiếp thành viên ngoài Đảng
- B.
Là mặt trận đại đoàn kết dân tộc, nơi tập hợp, giác ngộ và rèn luyện lực lượng chính trị rộng lớn, tạo nền tảng cho tổng khởi nghĩa
- C.
Là chính quyền lâm thời đã kiểm soát toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
- D.
Là tổ chức quốc tế nhằm vận động các nước Đồng minh chống Nhật
- A.
- Q 13.
Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng tháng 2/1943 tại Võng La tập trung vào nội dung nào?
- A.
Đàm phán thương lượng với chính quyền Pháp về quyền độc lập của Việt Nam
- B.
Phát động ngay một cuộc tổng khởi nghĩa trên toàn quốc
- C.
Giải tán các lực lượng vũ trang để tránh tổn thất khi đế quốc tăng cường đàn áp
- D.
Đề ra biện pháp phát triển phong trào quần chúng rộng rãi, đều khắp và chuẩn bị điều kiện cho khởi nghĩa tại các trung tâm đầu não của quân thù
- A.
- Q 14.
Việc thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam tháng 6/1944 và phát triển các đoàn thể cứu quốc phản ánh xu hướng nào?
- A.
Mở rộng mặt trận đại đoàn kết, thu hút các trí thức và người yêu nước không nhất thiết là đảng viên
- B.
Giữ mặt trận hẹp, chỉ dành cho đảng viên và người theo chủ nghĩa cộng sản
- C.
Thay thế hoàn toàn Việt Minh bằng Đảng Dân chủ Việt Nam
- D.
Chuyển trọng tâm hoạt động sang xây dựng chính quyền dân chủ cộng hòa
- A.
- Q 15.
Những nội dung nào phù hợp với công tác chuẩn bị lực lượng được Đảng thực hiện trong giai đoạn 1941–1944?
- A.
Chỉ tập trung công tác ngoại giao với các nước Đồng minh
- B.
Chỉ tổ chức các hội nghị văn hóa, không mở rộng cơ sở chính trị và quần chúng
- C.
Mở rộng cơ sở quần chúng, tăng cường công tác binh vận, củng cố tự vệ cứu quốc, du kích và xây dựng khu căn cứ
- D.
Chờ thực dân Pháp cải thiện chính sách thay đổi trước khi tiến hành bất kỳ hoạt động nào
- A.
- Q 16.
Sự phát triển của các khu căn cứ địa cách mạng trong giai đoạn 1941–1944 được thể hiện rõ nhất qua phát biểu nào?
- A.
Hoạt động căn cứ chỉ tập trung ở Nam Kỳ và không có khu căn cứ ở miền Bắc
- B.
Khu căn cứ Cao Bằng mở rộng sang Hà Giang, Bắc Kạn, Lạng Sơn; cuối năm 1943 có hành lang chính trị nối Cao Bằng với Bắc Sơn–Võ Nhai
- C.
Cao Bằng và Bắc Sơn–Võ Nhai bị thực dân Pháp chiếm đóng hoàn toàn vào cuối năm 1943
- D.
Mọi hoạt động vũ trang chỉ diễn ra sau khi khu căn cứ duy nhất đã được thành lập năm 1945
- A.
- Q 17.
Sau khi Hồ Chí Minh trở về Cao Bằng cuối năm 1944, trình tự các quyết định quan trọng là gì?
- A.
Phát động ngay chiến tranh du kích quy mô lớn, sau đó mới thành lập lực lượng vũ trang
- B.
Tổ chức Đại hội đại biểu quốc dân, sau đó giải tán các khu căn cứ
- C.
Đình chỉ chiến tranh du kích quy mô lớn vì chưa đủ điều kiện, rồi ban Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
- D.
Phát động khởi nghĩa toàn quốc và lập chính quyền dân chủ cộng hòa ngay trong tháng 12/1944
- A.
- Q 18.
Những sự kiện nào gắn với những ngày đầu hoạt động của Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân?
- A.
Đội được thành lập ngày 25/10/1941 tại Cao Bằng và ngay lập tức đánh chiếm Phai Khát, Nà Ngân
- B.
Đội được thành lập tại Đô Lương và thắng trận tại Cao Bằng, Đình Bảng
- C.
Đội thắng ba trận liên tiếp trong tháng 11/1940 trước khi chính thức ra đời
- D.
Đội ra đời ngày 22/12/1944 tại Cao Bằng, thắng liên tiếp tại Phai Khát ngày 25/12 và Nà Ngân ngày 26/12, đồng thời kết hợp chính trị với quân sự
- A.
- Q 19.
Hoạt động hợp tác với các nước Đồng minh của Đảng và Việt Minh được thể hiện qua sự kiện nào?
- A.
Ngày 24/12/1944, đoàn Tổng bộ Việt Minh do Hoàng Quốc Việt dẫn đầu sang Trung Quốc liên lạc; tháng 2/1945, Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ sự giúp đỡ của Đồng minh chống Nhật
- B.
Việt Minh đề nghị Pháp tra trả toàn bộ đất đai và chấp nhận độc lập cho Việt Nam
- C.
Các đoàn đại biểu Việt Minh chỉ liên lạc trong nước và không thiết lập quan hệ với nước ngoài
- D.
Việt Minh trở thành thành viên chính thức của Liên hợp Quốc trong tháng 2/1945
- A.
- Q 20.
Diễn biến ở Đông Dương sau phong trào đảo chính ngày 9/3/1945 được mô tả chính xác nhất ở phát biểu nào?
- A.
Nhật chuyển giao quyền thống trị Đông Dương lại cho Pháp để Pháp tiếp tục đàn áp cách mạng
- B.
Nhật lật đổ Pháp, Pháp nhanh chóng đầu hàng; Nhật dựng chính quyền Bảo Đại–Trần Trọng Kim và thực hiện chính sách củng cố quyền thống trị của mình
- C.
Pháp lật đổ Nhật và tiếp tục thống trị Đông Dương
- D.
Việt Minh đã kiểm soát toàn bộ Đông Dương trước khi Nhật đảo chính
- A.
Answers and explanations are in mode.