Lịch sử Việt Nam hiện đại University

Phong trào yêu nước và sự chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

40 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử Việt Nam hiện đại
Exam type
University
Questions
40
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (40)

  1. Q 1.

    Điều kiện lịch sử nào làm cho giai cấp công nhân Việt Nam mang những đặc điểm khác biệt so với giai cấp công nhân của các nước tư bản phát triển?

    • A.

      Giai cấp công nhân ra đời trong một nền kinh tế công nghiệp tư bản chủ nghĩa đã hoàn thiện.

    • B.

      Giai cấp công nhân ra đời trong nước thuộc địa nửa phong kiến, phần lớn xuất thân từ nông dân và tập trung ở các mỏ, đồn điền.

    • C.

      Giai cấp công nhân hình thành từ giai cấp tư sản lớn và tư sản mại bản đã có quy mô lớn.

    • D.

      Giai cấp công nhân xuất hiện sau khi Việt Nam hoàn thành công nghiệp hóa và có tổ chức đảng mạnh.

  2. Q 2.

    Chuỗi chuyển biến nào đúng về mức độ giác ngộ và khả năng lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam?

    • A.

      Từ tự giác chuyển sang tự phát rồi mới tiếp nhận tư tưởng tiến bộ.

    • B.

      Từ tự phát đến tự giác, sớm tiếp nhận tư tưởng tiến bộ và thể hiện khả năng lãnh đạo cách mạng.

    • C.

      Luôn ở trạng thái tự phát và không có khả năng trở thành lực lượng lãnh đạo.

    • D.

      Chỉ có khả năng lãnh đạo sau khi xuất hiện một tổ chức cách mạng hoàn chỉnh.

  3. Q 3.

    Bộ phận nào của giai cấp tư sản Việt Nam được xác định là tư sản mại bản?

    • A.

      Bộ phận có lợi ích gắn liền với tư bản Pháp, tham gia vào đời sống chính trị và kinh tế của chính quyền thực dân.

    • B.

      Bộ phận bị thực dân chèn ép, kìm hãm, lệ thuộc và yếu ớt về kinh tế.

    • C.

      Bộ phận chủ yếu làm việc trong các mỏ và đồn điền.

    • D.

      Bộ phận là lực lượng chủ lạp trực tiếp mọi cuộc cách mạng dân tộc.

  4. Q 4.

    Vì sao giai cấp tư sản dân tộc chưa thể làm chủ lực cách mạng vào đầu thế kỷ XX?

    • A.

      Vì giai cấp này hoàn toàn không có tinh thần dân tộc và chống yêu nước.

    • B.

      Vì bị thực dân chèn ép, lệ thuộc, yếu ớt về kinh tế và chưa có khả năng tập hợp các giai tầng để tiến hành cách mạng.

    • C.

      Vì giai cấp này đã có nền kinh tế mạnh và đã từng lãnh đạo thành công một cuộc cách mạng.

    • D.

      Vì toàn bộ giai cấp này đều đứng về phía thực dân Pháp trong mọi lĩnh vực.

  5. Q 5.

    Đánh giá nào làm rõ tính chất kép của tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam trong bối cảnh đầu thế kỷ XX?

    • A.

      Họ có tinh thần dân tộc, yêu nước và nhạy cảm chính trị, nhưng địa vị kinh tế bấp bênh khiến họ dao động, thiếu kiên định và khó lãnh đạo cách mạng.

    • B.

      Họ hoàn toàn thiếu tinh thần dân tộc nên không tham gia các phong trào chính trị.

    • C.

      Họ có địa vị kinh tế vững chắc nên hoàn toàn khắc phục mọi dao động chính trị.

    • D.

      Họ đã trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng nhờ vị thế kinh tế bền vững.

  6. Q 6.

    Sự phân hóa của sĩ phu phong kiến cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX diễn ra theo hướng nào?

    • A.

      Toàn bộ sĩ phu đều chuyển sang chủ nghĩa cộng sản và lập Đảng Cộng sản.

    • B.

      Mọi sĩ phu đều tiếp tục giữ ngọn cờ phong kiến và không tham gia hoạt động yêu nước mới.

    • C.

      Một bộ phận chuyển sang tư tưởng dân chủ tư sản hoặc vô sản, số khác khởi xướng các phong trào yêu nước.

    • D.

      Sĩ phu chỉ tập trung vào kinh doanh và hoàn toàn rời khỏi đời sống chính trị.

  7. Q 7.

    Chính sách cai trị và khai thác của thực dân Pháp đã tác động đến cấu trúc xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX ra sao?

    • A.

      Chỉ phá hủy các giai cấp cũ mà không hình thành giai cấp hoặc tầng lớp mới.

    • B.

      Phân hóa giai cấp phong kiến cũ và hình thành công nhân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản với thái độ chính trị khác nhau.

    • C.

      Làm cho địa chủ và nông dân không còn mâu thuẫn với nhau.

    • D.

      Xóa bỏ hoàn toàn mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp.

  8. Q 8.

    Mâu thuẫn chủ yếu nhất của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là gì?

    • A.

      Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến phản động.

    • B.

      Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản dân tộc.

    • C.

      Mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân.

    • D.

      Mâu thuẫn giữa tư sản mại bản và tư sản dân tộc.

  9. Q 9.

    Sự kiện nào trong các luồng tư tưởng bên ngoài được tài liệu nhấn mạnh là có tác động mạnh mẽ nhất đến sự chuyển biến của phong trào yêu nước Việt Nam?

    • A.

      Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.

    • B.

      Phong trào Duy Tân Nhật Bản năm 1868.

    • C.

      Cuộc vận động Duy Tân tại Trung Quốc năm 1898.

    • D.

      Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917.

  10. Q 10.

    Năm 1919, Tôn Đức Thắng đã thực hiện hoạt động nào?

    • A.

      Trên một chiếc tàu Nhật ở biển Nhật Bản, ông kiên quốc tế trước Hội nghị Versailles.

    • B.

      Trên chiếc hạm Pháp ở Biển Đen, ông đấu tranh chống sự can thiệp vào nước Nga Xô viết.

    • C.

      Tại Versailles, ông gửi bản yêu sách tám điểm thay mặt người An Nam yêu nước.

    • D.

      Tại Trung Quốc, ông lập bản Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản để lưu hành.

  11. Q 11.

    Hoạt động nào của luật sư Phan Văn Trường đã góp phần tuyên truyền tư tưởng cộng sản ở Việt Nam?

    • A.

      Thành lập Đoàn Hội Việt Nam Quang phục Hội năm 1912.

    • B.

      Lập tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng tại Bắc Kỳ năm 1927.

    • C.

      Công bố Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản trên báo La Cloche Fêlée.

    • D.

      Khai mạc phong trào nông dân Yên Thế dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám.

  12. Q 12.

    Phong trào Cần Vương diễn ra trong khoảng thời gian nào và do ai khởi xướng?

    • A.

      Từ năm 1885 đến năm 1896, do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng.

    • B.

      Từ năm 1907 đến năm 1908, do Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng khởi xướng.

    • C.

      Từ năm 1912 đến năm 1917, do Phan Bội Châu và Nguyễn Thái Học khởi xướng.

    • D.

      Từ năm 1927 đến năm 1930, do Nguyễn Thái Học và Phan Văn Trường khởi xướng.

  13. Q 13.

    Những cuộc khởi nghĩa nào sau đây đều nằm trong phong trào Cần Vương?

    • A.

      Ba Đình, khởi nghĩa Yên Bái và phong trào chống thuế Trung Kỳ.

    • B.

      Bãi Sậy, Hương Khê và phong trào nông dân Yên Thế.

    • C.

      Ba Đình, Bãi Sậy và Hương Khê.

    • D.

      Thái Bình, Nam Kỳ năm 1930 và Hải Phòng.

  14. Q 14.

    Vì sao sau năm 1884, ngọn cờ phong kiến không còn có khả năng tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân?

    • A.

      Vì phong trào Cần Vương đã lập tức giành được độc lập cho Việt Nam.

    • B.

      Vì ngọn cờ này không còn tiêu biểu và các trung tâm kháng Pháp không thể liên kết với nhau trên toàn quốc.

    • C.

      Vì Pháp đã xóa bỏ hoàn toàn mọi tổ chức và lực lượng phong kiến.

    • D.

      Vì giai cấp công nhân đã có đảng và hoàn toàn thay thế phong kiến.

  15. Q 15.

    Phong trào nông dân Yên Thế có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Nổ ra ở Hà Nội, do Phan Bội Châu lãnh đạo theo hướng bạo động.

    • B.

      Nổ ra ở vùng miền núi và trung du phía Bắc vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, do Hoàng Hoa Thám chỉ huy.

    • C.

      Diễn ra ở Trung Kỳ vào năm 1908, do Phan Châu Trinh tổ chức theo hướng cải cách.

    • D.

      Phát sinh sau khi Việt Nam Quốc dân Đảng thành lập, do Nguyễn Thái Học lãnh đạo.

  16. Q 16.

    Hạn chế căn bản của phong trào nông dân Yên Thế là gì?

    • A.

      Phong trào vẫn mang cốt cách phong kiến, không có khả năng mở rộng hợp tác và thống nhất thành một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

    • B.

      Phong trào đã có đường lối cách mạng triệt để và tập hợp được toàn bộ các giai tầng.

    • C.

      Phong trào đã thành công giành lại độc lập và thay thế hoàn toàn giai cấp phong kiến.

    • D.

      Phong trào đã chuyển sang tư tưởng vô sản và có một tổ chức cách mạng thống nhất.

  17. Q 17.

    Từ đầu thế kỷ XX, các xu hướng hoạt động yêu nước chịu ảnh hưởng của trào lưu dân chủ tư sản được thể hiện qua mối liên hệ nào?

    • A.

      Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh và phong trào tiểu tư sản trí thức của Việt Nam Quốc dân Đảng.

    • B.

      Phong trào Cần Vương, phong trào Yên Thế và cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

    • C.

      Cần Vương, Việt Nam Quang phục Hội và Việt Nam Quốc dân Đảng.

    • D.

      Phong trào nông dân, phong trào tư sản và phong trào quốc tế chủ nghĩa.

  18. Q 18.

    Phan Bội Châu theo đuổi xu hướng bạo động với những chủ trương và biện pháp nào?

    • A.

      Đề nghị Pháp bảo hộ để thực hiện dân quyền, khai thông dân trí và mở mang thực nghiệm.

    • B.

      Tổ chức biểu tình chống thuế và khai mạc trường học để phổ biến tư tưởng dân chủ.

    • C.

      Tập hợp tiểu tư sản trí thức thành một tổ chức chính trị với phương pháp ám sát cá nhân.

    • D.

      Tập hợp lực lượng, đấu tranh vũ trang chống Pháp, xây dựng chính trị theo mô hình Nhật Bản và đưa thanh niên sang Nhật học tập.

  19. Q 19.

    Thỏa thuận giữa Chính phủ Nhật Bản và thực dân Pháp năm 1908 tác động trực tiếp đến phong trào Đông Du ra sao?

    • A.

      Nhật Bản tăng cường tài trợ để phong trào Đông Du tiếp tục mở rộng.

    • B.

      Phong trào Đông Du chuyển thành một cuộc biểu tình chống thuế ở Trung Kỳ.

    • C.

      Lưu học sinh và người đứng đầu bị trục xuất, khiến phong trào Đông Du bị đình trệ và thất bại.

    • D.

      Phong trào Đông Du giành được độc lập và thành lập nước cộng hòa dân quốc.

  20. Q 20.

    Mục tiêu chính thức của Việt Nam Quang phục Hội do Phan Bội Châu lập năm 1912 là gì?

    • A.

      Phục hồi chế độ phong kiến và đưa nhà Hồng Bạo trở lại ngai vàng.

    • B.

      Vũ trang đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục Việt Nam và thành lập nước cộng hòa dân quốc Việt Nam.

    • C.

      Thành lập một chính phủ cải cách do Pháp bảo hộ và tiến hành dân quyền.

    • D.

      Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trở thành một chi nhánh của Quốc tế Cộng sản.

  21. Q 21.

    Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh khác với xu hướng bạo động của Phan Bội Châu như thế nào?

    • A.

      Phan Châu Trinh phủ nhận con đường không bạo động, chủ trương bãi bỏ quân chủ, thực hiện dân quyền, khai thông dân trí và mở mang thực nghiệm.

    • B.

      Phan Châu Trinh chủ trương tập hợp lực lượng để thực hiện bạo động chống Pháp.

    • C.

      Phan Châu Trinh đề nghị lập một chương trình đấu tranh giai cấp theo tư tưởng vô sản.

    • D.

      Phan Châu Trinh chỉ tập trung vào xây dựng quân đội mà không quan tâm đến dân quyền.

  22. Q 22.

    Hạn chế cốt lõi của xu hướng cải cách cứu nước do Phan Châu Trinh đề xuất là gì?

    • A.

      Sự phản đối tuyệt đối với mọi hình thức cải cách trong đời sống chính trị.

    • B.

      Việc các phong trào cải cách không được sử dụng bất cứ phương thức đấu tranh nào.

    • C.

      Việc đề nghị nhà nước Pháp bảo hộ cho các biện pháp cải cách, nên chưa nhận ra đầy đủ bản chất của chế độ đế quốc thực dân.

    • D.

      Việc các sĩ phu tham gia phong trào đều hoàn toàn trung thành với thực dân Pháp.

  23. Q 23.

    Phong trào chống thuế Trung Kỳ năm 1908 và việc đóng Trường Đông Kinh Nghĩa Thục tháng 12/1907 cùng phản ánh điều gì?

    • A.

      Sự ra đời chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • B.

      Đỉnh cao rồi sự thất bại của xu hướng cải cách trong phong trào cứu nước, dẫn đến sự chấm dứt của xu hướng này.

    • C.

      Sự phục hồi vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến trên toàn quốc.

    • D.

      Sự hình thành Quốc tế Cộng sản và bước đầu gia nhập của Nguyễn Ái Quốc.

  24. Q 24.

    Việt Nam Quốc dân Đảng được thành lập trong hoàn cảnh nào?

    • A.

      Tháng 12/1925 tại miền Nam, do Phan Châu Trinh trực tiếp lãnh đạo.

    • B.

      Tháng 12/1927 tại Bắc Kỳ, nhưng do Phan Bội Châu làm người đứng đầu.

    • C.

      Tháng 12/1927 tại Bắc Kỳ, trên cơ sở tổ chức yêu nước của tiểu tư sản trí thức, do Nguyễn Thái Học lãnh đạo.

    • D.

      Tháng 2/1930 tại Yên Bái, ngay sau khi tổ chức được thành lập.

  25. Q 25.

    Mục tiêu chính trị của Việt Nam Quốc dân Đảng là gì?

    • A.

      Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc và xây dựng chế độ cộng hòa tư sản.

    • B.

      Khôi phục chế độ quân chủ và đưa vua Hàm Nghi trở lại triều đình.

    • C.

      Bảo hộ của Pháp, mở mang dân trí và thực hiện dân quyền từng bước.

    • D.

      Thành lập một chi nhánh của Quốc tế Cộng sản tại Việt Nam.

  26. Q 26.

    Phương pháp và lực lượng chủ yếu của Việt Nam Quốc dân Đảng được mô tả như thế nào?

    • A.

      Đấu tranh chính trị qua kêu gọi công nhân và nông dân, lực lượng chủ yếu là học sinh.

    • B.

      Đấu tranh vũ trang theo lối mạnh động, có ám sát cá nhân, với lực lượng chủ yếu là binh lính và sinh viên.

    • C.

      Chỉ đấu tranh ngoại giao trên các diện tàn quốc tế, không sử dụng vũ lực trong nước.

    • D.

      Tổ chức quân đội chính quy lớn, áp dụng chiến thuật giày fe trên toàn quốc.

  27. Q 27.

    Đánh giá nào về khởi nghĩa Yên Bái tháng 2/1930 là chính xác?

    • A.

      Đây là cuộc khởi nghĩa thành công đầu tiên của Việt Nam Quốc dân Đảng và đã lập được chính quyền.

    • B.

      Đây là cuộc khởi nghĩa do Phan Bội Châu lãnh đạo theo mô hình Nhật Bản.

    • C.

      Đây là cuộc khởi nghĩa phát sinh trong phong trào nông dân Yên Thế của Hoàng Hoa Thám.

    • D.

      Đây là cuộc khởi nghĩa nổ ra ở một số tỉnh, mạnh nhất là Yên Bái, tuy oanh liệt nhưng nhanh chóng thất bại.

  28. Q 28.

    Thất bại của khởi nghĩa Yên Bái phản ánh những đặc điểm nào của phong trào?

    • A.

      Tính hấp tấp, hăng hái nhất thời, đồng thời không vững chắc và còn non yếu.

    • B.

      Sự tổ chức hoàn hảo, có đường lối chính trị thống nhất và đã thu được đông đảo quần chúng.

    • C.

      Sự thất bại hoàn toàn do tai nạn tự nhiên và không liên quan đến cách tổ chức đấu tranh.

    • D.

      Sự thất bại vì phong trào chỉ tập trung vào cải cách mà không có lực lượng vũ trang.

  29. Q 29.

    Nguyên nhân chung làm các phong trào cứu nước trước khi có Đảng lần lượt thất bại là gì?

    • A.

      Đều do thiếu vũ khí và không nhận được sự ủng hộ của bất kỳ tầng lớp nào.

    • B.

      Đều do các nhà yêu nước thiếu lòng yêu nước và tinh thần hy sinh.

    • C.

      Thiếu đường lối chính trị đúng đắn, thiếu tổ chức vững mạnh và chưa xác định được phương pháp đấu tranh thích hợp.

    • D.

      Đều vì các phong trào chỉ tập trung vào kinh tế mà không có mục tiêu chính trị.

  30. Q 30.

    Dù thất bại, các phong trào cứu nước trước khi có Đảng đã đóng góp điều gì cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam?

    • A.

      Đã trực tiếp thành lập một tổ chức cách mạng có đường lối chính trị hoàn chỉnh.

    • B.

      Cổ vũ tinh thần yêu nước, bồi dưỡng chủ nghĩa yêu nước và thúc đẩy thế hệ trí thức tiến bộ tìm con đường mới.

    • C.

      Đã chấm dứt hoàn toàn sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.

    • D.

      Đã lập tức chấm dứt chế độ thực dân và xóa bỏ tình trạng bóc lột.

  31. Q 31.

    Nhiệm vụ lịch sử cấp thiết đặt ra cho thế hệ yêu nước tiến bộ sau những thất bại trước kia là gì?

    • A.

      Khôi phục ngọn cờ phong kiến để tập hợp các tầng lớp nhân dân.

    • B.

      Tìm cách để Pháp bảo hộ một cuộc cải cách do giới sĩ phu lãnh đạo.

    • C.

      Chờ đợi giai cấp công nhân tự phát phát triển thành lực lượng cách mạng.

    • D.

      Xây dựng một tổ chức cách mạng tiên phong có đường lối cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc.

  32. Q 32.

    Quyết định quan trọng năm 1911 của Nguyễn Tất Thành là gì?

    • A.

      Trở về Việt Nam lập Việt Nam Quốc dân Đảng để tiếp tục đấu tranh.

    • B.

      Ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc sau khi vượt lên trên hạn chế của các bậc yêu nước đương thời.

    • C.

      Từ bỏ mọi hoạt động chính trị và chuyên tâm làm công tác pháp luật tại Pháp.

    • D.

      Thành lập một tổ chức cứu nước theo mô hình Đông Du.

  33. Q 33.

    Nhận thức của Nguyễn Tất Thành về hai phe người bóc lột và bị bóc lột có ý nghĩa gì?

    • A.

      Mọi khác biệt giữa các dân tộc đều bắt nguồn từ màu da và ngoại hình.

    • B.

      Cuộc đấu tranh chỉ có ý nghĩa khi diễn ra giữa người Việt và người Pháp.

    • C.

      Nó giúp xác định kẻ thù là những lực lượng bóc lột và đồng minh là các dân tộc bị áp bức.

    • D.

      Nó chứng minh rằng mọi chênh lệch xã hội đều không thể vượt qua bằng cách mạng.

  34. Q 34.

    Ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đối với Nguyễn Tất Thành thể hiện rõ nhất qua cặp sự kiện nào?

    • A.

      Ông gia nhập Đảng Xã hội Pháp và gửi yêu sách tại Versailles.

    • B.

      Ông thành lập Việt Nam Quốc dân Đảng và phát động khởi nghĩa Yên Bái.

    • C.

      Ông công bố Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản trên báo La Cloche Fêlée.

    • D.

      Nhận thức của ông chuyển biến mạnh, ông từ nước Anh trở lại Pháp để tìm hiểu Cách mạng Tháng Mười Nga và V.I. Lênin.

  35. Q 35.

    Đầu năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia tổ chức chính trị nào?

    • A.

      Đảng Xã hội Pháp.

    • B.

      Đảng Cộng sản Pháp.

    • C.

      Việt Nam Quốc dân Đảng.

    • D.

      Việt Nam Quang phục Hội.

  36. Q 36.

    Tại Hội nghị Versailles tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện hành động nào?

    • A.

      Phát biểu từ chối mọi quyền tự quyết của các dân tộc thuộc địa.

    • B.

      Thay mặt Hội những người An Nam yêu nước tại Pháp gửi bản yêu sách gồm tám điểm ngày 18/6/1919.

    • C.

      Tuyên bố thành lập chi nhánh đầu tiên của Quốc tế Cộng sản tại Pháp.

    • D.

      Đề nghị Hội nghị thành lập Đảng Xã hội Pháp tại Việt Nam.

  37. Q 37.

    Kết quả của bản yêu sách ngày 18/6/1919 cho thấy điều gì?

    • A.

      Hội nghị đã đáp ứng toàn bộ yêu sách và trao quyền độc lập cho Việt Nam.

    • B.

      Pháp đã đồng ý rút toàn bộ quân khỏi Việt Nam sau khi bản yêu sách được trình bày.

    • C.

      Quyền tự quyết dân tộc đã được áp dụng đầy đủ cho mọi dân tộc thuộc địa.

    • D.

      Dù tạo được tiếng vang quốc tế, yêu sách không được đáp ứng và qua đó Nguyễn Ái Quốc hiểu rõ hơn bản chất của chế độ thực dân.

  38. Q 38.

    Luận cứ của V.I. Lênin tháng 7/1920 có vai trò gì đối với Nguyễn Ái Quốc?

    • A.

      Giải đáp những vấn đề cơ bản, chỉ đường cho nghiên cứu cứu nước và làm cơ sở để ủng hộ gia nhập Quốc tế Cộng sản.

    • B.

      Khuyến khích Pháp đáp ứng ngay các yêu sách của người An Nam tại Versailles.

    • C.

      Làm thay đổi hoàn toàn quan điểm của Nguyễn Ái Quốc về vai trò của tư sản dân tộc.

    • D.

      Góp phần trực tiếp thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào tháng 7/1920.

  39. Q 39.

    Tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện bước chính trị nào?

    • A.

      Bỏ phiếu chống việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

    • B.

      Tuyên bố thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ngay trong Đại hội.

    • C.

      Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản, tức Quốc tế III.

    • D.

      Chỉ dự hội nghị với tư cách khách mời và không tham gia bỏ phiếu.

  40. Q 40.

    Việc Nguyễn Ái Quốc cùng những người ủng hộ Quốc tế Cộng sản tuyên bố thành lập Đảng Cộng sản Pháp có ý nghĩa gì?

    • A.

      Đánh dấu sự thành lập chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • B.

      Đánh dấu bước chuyển biến quyết định trong tư tưởng và lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc, đồng thời xác lập ông là người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

    • C.

      Kết thúc hoàn toàn mọi hoạt động chính trị của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp.

    • D.

      Buộc chính quyền Pháp công nhận chủ nghĩa cộng sản tại Việt Nam.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử Việt Nam hiện đại exams