Đề thi khó: Cao trào kháng Nhật, cứu nước và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Exam info
- Subject
- Lịch sử Việt Nam hiện đại
- Exam type
- University
- Questions
- 25
- Duration
- 50 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (25)
- Q 1.
Trong bối cảnh đảo chính ngày 9/3/1945, mốc điều chỉnh quan trọng nhất trong Chỉ thị ngày 12/3/1945 là gì?
- A.
Ưu tiên hợp tác với Chính phủ Bảo Đại – Trần Trọng Kim và chờ Nhật rút quân.
- B.
Xác định Pháp là kẻ thù trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương.
- C.
Xác định phát xít Nhật là kẻ thù trước mắt, chuyển khẩu hiệu chống Nhật – Pháp thành chống Nhật và đề ra định hướng lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương.
- D.
Ra lệnh tổng khởi nghĩa toàn quốc ngay trong tháng 3/1945.
- A.
- Q 2.
Vì sao cao trào kháng Nhật, cứu nước được xem là tiền đề cho tổng khởi nghĩa chứ không phải bản thân một cuộc tổng khởi nghĩa toàn quốc?
- A.
Vì cao trào này đã giành được chính quyền ở toàn bộ các tỉnh và thành phố trên cả nước.
- B.
Vì nó mở rộng trận địa cách mạng, tăng cường lực lượng, rèn luyện cán bộ và chuẩn bị toàn Đảng, toàn dân chủ động nắm lấy thời cơ tổng khởi nghĩa.
- C.
Vì nó chỉ là chiến dịch ngoại giao nhằm thương lượng với Nhật, không sử dụng vũ trang và quần chúng.
- D.
Vì nó chỉ bắt đầu sau khi Nhật tuyên bố đầu hàng vào giữa tháng 8/1945.
- A.
- Q 3.
Nhận định nào phản ánh đúng bản chất hành động Nhật ngày 9/3/1945 theo Chỉ thị ngày 12/3/1945?
- A.
Đây là sự kiện Nhật trao lại chủ quyền cho Pháp để chấm dứt chiến tranh thuộc địa.
- B.
Đây là sự kiện phe thân Nhật lập một chính phủ dân chủ thực sự vì lợi ích của nhân dân Đông Dương.
- C.
Đây là sự kiện do nhân dân Đông Dương chủ động thực hiện nhằm giành độc lập.
- D.
Đây là một cuộc đảo chính tranh giành lợi ích giữa Nhật và Pháp, không phải bước chuyển thật sự về độc lập cho Đông Dương.
- A.
- Q 4.
Cấu hình nào phản ánh đúng phạm vi Khu giải phóng chính thức được thành lập ngày 4/6/1945?
- A.
Hầu hết các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Giang và một số vùng lân cận thuộc Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.
- B.
Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Nội và Nam Định.
- C.
Toàn bộ các tỉnh thuộc Bắc Kỳ, gồm cả Hải Dương, Hà Nội, Nam Định và Hải Phòng.
- D.
Chỉ gồm Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang và một phần Lạng Sơn.
- A.
- Q 5.
Chuỗi sự kiện nào sau đây được sắp xếp đúng về mốc thời gian?
- A.
Chỉ thị 12/3/1945 → Hội nghị Hiệp Hòa 15/5/1945 → chỉ thị thành lập Ủy ban giải phóng Việt Nam 16/4/1945 → thành lập Khu giải phóng 4/6/1945.
- B.
Chỉ thị 12/3/1945 → chỉ thị về việc tổ chức Ủy ban giải phóng Việt Nam 16/4/1945 → Hội nghị quân sự Hiệp Hòa 15/5/1945 → thành lập Khu giải phóng 4/6/1945.
- C.
Chỉ thị 16/4/1945 → Chỉ thị 12/3/1945 → Hội nghị Hiệp Hòa 15/5/1945 → thành lập Khu giải phóng 4/6/1945.
- D.
Thành lập Khu giải phóng 4/6/1945 → Chỉ thị 12/3/1945 → chỉ thị 16/4/1945 → Hội nghị Hiệp Hòa 15/5/1945.
- A.
- Q 6.
Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ tại Hiệp Hòa ngày 15/5/1945 có ý nghĩa trọng tâm nào?
- A.
Chỉ tổ chức thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân.
- B.
Quyết định thành lập Khu giải phóng trên phạm vi sáu tỉnh vào ngày 4/6/1945.
- C.
Thống nhất lực lượng thành Việt Nam giải phóng quân, phát triển lực lượng bán vũ trang và xây dựng bảy chiến khu trên cả nước.
- D.
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và ban hành Quân lệnh số 1.
- A.
- Q 7.
Sự xuất hiện của các chiến khu Vân – Hiền Lương, Đông Triều, Hòa – Ninh – Thanh, Vĩnh Tuy và Đầu Rái cho thấy điều gì?
- A.
Mạng lưới căn cứ và lực lượng cách mạng đang mở rộng từ Việt Bắc sang nhiều vùng, tăng khả năng xây dựng lực lượng và mở rộng địa bàn chống Nhật.
- B.
Tất cả các chiến khu mới đều nằm bên trong phạm vi sáu tỉnh của Khu giải phóng.
- C.
Việc xây dựng chiến khu đã làm thay thế vai trò lãnh đạo của các đảng bộ địa phương và bộ máy Việt Minh.
- D.
Các chiến khu mới do chính quyền Nhật lập để chống lại hoạt động của Việt Minh.
- A.
- Q 8.
Khởi nghĩa Ba Tơ thắng lợi và sự hình thành căn cứ Ba Tơ cho thấy đặc điểm nào của cao trào kháng Nhật, cứu nước?
- A.
Đây là cuộc tổng khởi nghĩa toàn quốc đầu tiên đã giành được chính quyền ở mọi tỉnh.
- B.
Nó chỉ thể hiện hoạt động quân sự, hoàn toàn không có vai trò của công tác chính trị và quần chúng.
- C.
Nó buộc Nhật rút toàn bộ quân đội ra khỏi tỉnh Quảng Ngãi.
- D.
Một cuộc khởi nghĩa từng phần kết hợp chặt chẽ với chiến tranh du kích cục bộ có thể tạo nên thành công và cơ sở vững chắc cho cách mạng.
- A.
- Q 9.
Hoạt động của các đội danh trong đô thị trước tổng khởi nghĩa trực tiếp thể hiện điều gì?
- A.
Trực tiếp lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và ban hành Quân lệnh số 1.
- B.
Đẩy mạnh vũ trang tuyên truyềng, diệt ác trừ gian, phát triển tổ chức cứu quốc trong các tầng lớp nhân dân và xây dựng lực lượng tự vệ.
- C.
Hoàn thiện bộ máy chính quyền và các ủy ban nhân dân ở mọi đô thị lớn.
- D.
Tập trung duy nhất vào nông thôn và bỏ qua khả năng tổ chức quần chúng trong thành thị.
- A.
- Q 10.
Vì sao khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” lại có tác dụng huy động mạnh ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ?
- A.
Nó đánh dấu việc quyền lực đã chuyển từ tay Nhật sang tay Pháp.
- B.
Nó là khẩu hiệu do Chính phủ Bảo Đại ban hành nhằm trấn an dân chúng.
- C.
Nó đưa nỗi khó khăn về lương thực trực tiếp vào đời sống, biến sự căm thù với chính quyền thân Nhật thành phong trào vùng dậy của đông đảo nhân dân.
- D.
Nó chứng minh phong trào chỉ có tính chất quân sự và không thu hút được người dân.
- A.
- Q 11.
Nhận định nào thể hiện đúng bản chất rộng rãi của cao trào kháng Nhật, cứu nước?
- A.
Phong trào vượt qua ranh giới giai cấp và nghề nghiệp, thu hút cả tư sản dân tộc và một số địa chủ nhỏ trong khi lực lượng thân Nhật dao động.
- B.
Phong trào hoàn toàn là sản phẩm của nông dân và không có sự tham gia của công nhân, tiểu thương hoặc trí thức.
- C.
Phong trào là một cuộc quân sông hoàn toàn chỉ huy từ trên xuống, không dựa vào tự phát của quần chúng.
- D.
Mọi cán bộ chính quyền và toàn bộ binh lính Nhật đều lập tức chuyển sang ủng hộ Việt Minh.
- A.
- Q 12.
Ý nghĩa nổi bật của Chỉ thị ngày 12/3/1945 được ví như “kim chỉ nam” cho mọi hành động của Đảng và Việt Minh là gì?
- A.
Nó đã trực tiếp chỉ đạo các lực lượng chiếm chính quyền ở tất cả các tỉnh trong tháng 3/1945.
- B.
Nó kết thúc mọi hình thức đấu tranh vũ trang và chuyển sang thương lượng hoàn toàn với Nhật.
- C.
Nó chứng minh rằng cách mạng có thể thắng lợi mà không cần sự lãnh đạo của Đảng.
- D.
Nó điều chỉnh đúng đối thủ và phương hướng, thống nhất hành động, tạo tiền đề chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa và có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi tháng Tám.
- A.
- Q 13.
Theo Hội nghị toàn quốc của Đảng ngày 14–15/8/1945, phương hướng hành động trong tổng khởi nghĩa là gì?
- A.
Chờ quân Đồng minh vào nước rồi mới tiến hành các cuộc hành động chính trị.
- B.
Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không phân biệt thành phố hay nông thôn; phối hợp quân sự với chính trị và lập ủy ban nhân dân ở nơi đã giành được quyền làm chủ.
- C.
Chỉ đánh ở nông thôn để tránh tổn thất trong các đô thị.
- D.
Ưu tiên thương lượng và trì hoãn hành động quân sự để tránh rủi ro.
- A.
- Q 14.
Sau khi Nhật đầu hàng, nguy cơ mới đối với cách mạng Việt Nam trực tiếp nhất là gì?
- A.
Nhật lập một chính phủ thân Nhật mới và tiếp tục quân đánh Việt Minh.
- B.
Pháp lập tức đưa quân vào Việt Nam và giành lại toàn bộ chính quyền mà không cần Đồng minh.
- C.
Quân Đồng minh vào Đông Dương để giải giáp Nhật, tạo điều kiện cho Pháp và các thế lực chống cách mạng quay lại giành chính quyền.
- D.
Liên Xô đưa quân vào Việt Nam để trực tiếp quản lý đất nước.
- A.
- Q 15.
Nhận định nào mô tả đúng sự chuyển hướng chính sách của Mỹ đối với Việt Nam trong mùa hè năm 1945?
- A.
Từ hợp tác chống Nhật, Mỹ ngả nghiêng về Pháp, cam kết với Đờ Gôn không cản trở Pháp phục hồi chủ quyền và quy kết cuộc đấu tranh độc lập của Việt Nam là hoạt động do cộng sản chỉ huy.
- B.
Mỹ luôn ủng hộ toàn diện phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam và bảo đảm Pháp không thể quay lại Đông Dương.
- C.
Tại Hội nghị Ianta, F.D. Roosevelt yêu cầu các thuộc địa được trả lại ngay cả khi mẫu quốc không đồng ý.
- D.
Sau Hội nghị Ianta, Mỹ ngừng mọi hoạt động đối với Việt Nam và không theo đuổi chính sách nào.
- A.
- Q 16.
Vì sao việc giành chính quyền được xem là một cuộc chạy đua nước rút trong nửa cuối tháng 8/1945?
- A.
Vì lực lượng cách mạng không đủ khả năng tiến hành bất kỳ cuộc hành động lớn nào nếu chưa được Đồng minh hỗ trợ.
- B.
Vì quần chúng chưa có đủ tinh thần tham gia nên cần kéo dài thời gian tuyên truyền.
- C.
Vì sự xuất hiện của quân Đồng minh hoàn toàn không liên quan đến thời cơ cách mạng.
- D.
Vì thời cơ chỉ kéo dài từ lúc Nhật tuyên bố đầu hàng đến trước khi quân Đồng minh vào; chậm trễ có thể để Pháp và lực lượng chống cách mạng củng cố quyền lực.
- A.
- Q 17.
Trình tự nào giữa các sự kiện từ ngày 12 đến ngày 16/8/1945 là chính xác?
- A.
12/8: khai mạc Đại hội quốc dân → 13/8: ban Quân lệnh số 1 → 14/8: thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc → 16/8: họp Hội nghị toàn quốc của Đảng.
- B.
12/8: Khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa → 13/8: lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và lúc 23 giờ ban Quân lệnh số 1 → 14–15/8: Hội nghị toàn quốc của Đảng → 16/8: khai mạc Đại hội quốc dân.
- C.
12/8: lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc → 13/8: Khu giải phóng hạ lệnh → 14–15/8: khai mạc Đại hội quốc dân → 16/8: ban Quân lệnh số 1.
- D.
12/8: lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc → 13–14/8: họp Đại hội quốc dân → 15/8: ban Quân lệnh số 1 → 16/8: Khu giải phóng hạ lệnh.
- A.
- Q 18.
Ba nguyên tắc “tập trung, thống nhất và kịp thời” được xác định tại Hội nghị toàn quốc có ý nghĩa chiến lược gì?
- A.
Chủ yếu nhằm bảo vệ các đầu não của Trung ương Đảng trước mọi tấn công của quân Nhật.
- B.
Khuyến khích mỗi địa phương hành động độc lập để tránh tập trung lực lượng bị phát hiện.
- C.
Tập trung lực lượng và quyền lực chỉ huy, thống nhất hành động, nắm lấy thời cơ trước khi quân Đồng minh vào để giành chủ quyền.
- D.
Áp dụng riêng cho các chiến khu, không liên quan đến việc tổ chức tổng khởi nghĩa trên toàn quốc.
- A.
- Q 19.
Phương hướng “làm tan rã tinh thần quân địch và dụ chúng hàng trước khi đánh” thể hiện điều gì?
- A.
Sự phối hợp giữa quân sự và chính trị: làm suy yếu tinh thần, kêu gọi đầu hàng để giảm sức chống cự và tổn thất.
- B.
Yêu cầu chờ đợi đối phương tự đầu hàng mà không sử dụng sức mạnh quân sự.
- C.
Bảo toàn các đồn binh để tránh làm tổn thất cho lực lượng Nhật.
- D.
Tách biệt hoạt động quân sự khỏi công tác chính trị trong thời gian tổng khởi nghĩa.
- A.
- Q 20.
Vì sao Hội nghị toàn quốc yêu cầu chộp lấy các căn cứ chính, kể cả ở các đô thị?
- A.
Để tổ chức diễn tập quân sự phục vụ lễ Tuyên ngôn độc lập.
- B.
Vì nông thôn không có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn cuối của cao trào.
- C.
Để kéo dài thời gian chờ quân Đồng minh đến hỗ trợ.
- D.
Vì kiểm soát các cơ quan, đô thị và hạ tầng quan trọng tạo cơ sở để xây dựng chính quyền nhân dân và ngăn đối phương phục hồi quyền lực.
- A.
- Q 21.
Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào ngày 16/8/1945 đạt được những kết quả chính nào?
- A.
Tán thành đề nghị của Pháp, chấp nhận trở lại chế độ thuộc địa và lập Chính phủ Trần Trọng Kim.
- B.
Tán thành quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh và lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
- C.
Ban hành Tuyên ngôn độc lập và thành lập Chính phủ lâm thời trong ngày khai mạc.
- D.
Giải thể các tổ chức cứu quốc và chuyển toàn bộ quyền lực về Trung ương Đảng.
- A.
- Q 22.
Bốn tỉnh nào đã giành được chính quyền sớm nhất trong giai đoạn từ ngày 14 đến ngày 18/8/1945?
- A.
Hà Nội, Hải Dương, Nam Định và Hải Phòng.
- B.
Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang và Hà Giang.
- C.
Hải Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
- D.
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn và Hải Phòng.
- A.
- Q 23.
Ý nghĩa nổi bật của việc đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên ngày 16/8/1945 là gì?
- A.
Kết nối lực lượng từ Khu giải phóng với quần chúng nổi dậy, giúp mở rộng quyền lực cách mạng từ căn cứ ra tỉnh lễ.
- B.
Đánh dấu sự xuất hiện của quân đội Pháp tại thị xã Thái Nguyên.
- C.
Là hành động đầu tiên của Đại hội quốc dân tại Tân Trào.
- D.
Chứng minh quân khởi nghĩa có thể thay thế hoàn toàn mọi hoạt động chính trị của nhân dân.
- A.
- Q 24.
Những diễn biến tại Hà Nội ngày 17–19/8/1945 cho thấy điều gì?
- A.
Cuộc mít tinh hoàn toàn tự phát, không có đảng bộ Hà Nội tổ chức hoặc định hướng.
- B.
Quân Đồng minh đã trực tiếp tấn công Phủ Khâm sai và các công sở chính quyền.
- C.
Chính quyền Pháp đã tiếp quản Hà Nội ngay sau khi Nhật đầu hàng.
- D.
Đảng bộ Hà Nội đã chuyển hướng cuộc mít tinh, lôi kéo lực lượng bảo an và cảnh sát, sau đó tổ chức biểu tình vũ trang và chiếm các cơ quan chính quyền.
- A.
- Q 25.
Sự thành công nhanh chóng của các khởi nghĩa ở Huế ngày 23/8 và Sài Gòn ngày 25/8/1945 chứng minh điều gì?
- A.
Các cuộc khởi nghĩa chỉ có thể thành công khi quân chính quyền đã rút hết khỏi thành phố.
- B.
Sự kết hợp giữa huy động đông đảo, biểu tình vũ trang và chiếm các cơ quan then chốt có thể làm tê liệt bộ máy thân Nhật, góp phần quyết định thắng lợi cả nước.
- C.
Các cuộc khởi nghĩa đô thị hoàn toàn không liên quan đến cao trào kháng Nhật, cứu nước trước đó.
- D.
Quân Nhật vẫn giữ chính quyền ở Huế và Sài Gòn cho đến khi quân Đồng minh đến.
- A.
Answers and explanations are in mode.