Chương 3: Các công nghệ thông tin liên lạc hàng không

40 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
CNS/ATM
Kỳ thi
University
Số câu
40 câu
Thời gian
60 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (40 câu)

  1. Câu 1.

    Một máy bay đang thực hiện hành trình bay qua khu vực Bắc Đại Dương xa xôi, ngoài tầm quan sát tầm nhìn thẳng (LOS). Phương thức liên lạc thoại không-địa truyền thống nào bắt buộc phải được áp dụng cho chuyến bay này?

    • A.

      Thoại VHF

    • B.

      Thoại HF

    • C.

      Đường truyền GATE Link

    • D.

      Dịch vụ thoại B-VHF

  2. Câu 2.

    Tính toán cự ly liên lạc vô tuyến tầm nhìn thẳng D (km) tối đa giữa máy phát đặt trên tàu bay ở độ cao H TX = 10.000 m và đài thu mặt đất ở độ cao H RX = 25 m theo công thức trong bài giảng:

    • A.

      365 km

    • B.

      378 km

    • C.

      396 km

    • D.

      420 km

  3. Câu 3.

    Tàu bay A đang di chuyển trên lục địa và cần truyền tải điện văn Kế hoạch bay qua hệ thống cố định mặt đất truyền thống. Hệ thống nào sau đây sẽ được sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ này?

    • A.

      AFTN

    • B.

      AMSS

    • C.

      HFDL

    • D.

      GATE link

  4. Câu 4.

    Khi kiểm soát viên không lưu (KSVKL) áp dụng chỉ tiêu tiêu chuẩn RCP 10 trong không phận đông đúc để hỗ trợ đảm bảo phân cách tàu bay, bán kính phân cách cho phép tối đa là bao nhiêu?

    • A.

      15 NM

    • B.

      30 NM

    • C.

      5 NM

    • D.

      50 NM

  5. Câu 5.

    KSVKL muốn can thiệp để hỗ trợ đảm bảo khoảng cách phân cách dọc 50 NM và phân cách ngang nhỏ hơn hoặc bằng 30 NM trong vùng không phận có ít yêu cầu phản hồi. Tiêu chuẩn RCP nào phù hợp để áp dụng?

    • A.

      RCP 10

    • B.

      RCP 60

    • C.

      RCP 120

    • D.

      RCP 240

  6. Câu 6.

    Kỹ thuật điều chế nào áp dụng việc làm trơn sự chuyển đổi giữa 2 tín hiệu đơn âm (tone) luân phiên nhằm giảm nhiễu khi truyền bit 0 trong liên lạc dữ liệu hàng không?

    • A.

      BPSK

    • B.

      GFSK

    • C.

      AM-MSK

    • D.

      PPM

  7. Câu 7.

    Một máy thu vô tuyến nhận được tín hiệu điều chế PSK trong đó mỗi ký hiệu truyền đi được đại diện bởi một trong 8 pha khác nhau của sóng mang và thể hiện sự sai khác với ký hiệu 3-bit trước đó. Kỹ thuật điều chế đang được sử dụng là gì?

    • A.

      QPSK

    • B.

      DPSK

    • C.

      D8PSK

    • D.

      BPSK

  8. Câu 8.

    Hệ thống Dẫn đường Vệ tinh GLONASS phân chia phương tiện truy cập bằng cách cấp cho mỗi người sử dụng một tần số khác nhau. Hệ thống này áp dụng phương thức kiểm soát truy cập nào?

    • A.

      TDMA

    • B.

      FDMA

    • C.

      CDMA

    • D.

      SDMA

  9. Câu 9.

    Để thu thập tín hiệu vi sai nhằm sửa lỗi cho hệ thống GNSS và phát bản tin ADS-B trong vùng trời lục địa bằng giao thức tự thích nghi STDMA, đường truyền dữ liệu VHF nào cần được kích hoạt?

    • A.

      VDL Mode 1

    • B.

      VDL Mode 2

    • C.

      VDL Mode 3

    • D.

      VDL Mode 4

  10. Câu 10.

    Khi một trạm mặt đất muốn kiểm soát truy cập đường truyền, phân chia tần số VHF phân cách 25 kHz thành 4 kênh thoại/dữ liệu độc lập bằng kỹ thuật TDMA để giải quyết bão hòa tần số, tiêu chuẩn nào sẽ được triển khai?

    • A.

      VDL Mode 3

    • B.

      VDL Mode 2

    • C.

      ACARS

    • D.

      Mode S Comm-B

  11. Câu 11.

    Nếu tàu bay đang đỗ tại vị trí đỗ ở nhà ga sân bay và cần tải lượng dữ liệu lớn (100 Mbps) bảo dưỡng tàu bay mà không muốn gây nhiễu hay chiếm dụng vô tuyến tần số VHF/HF, phương thức kết nối nào được áp dụng?

    • A.

      VDL Mode 4 kết hợp STDMA

    • B.

      GATE Link sử dụng cáp quang

    • C.

      HFDL qua dải tần 2.8−22 MHz

    • D.

      Đường truyền vệ tinh Inmarsat băng L

  12. Câu 12.

    Máy bay truyền tín hiệu trả lời về trạm Radar thứ cấp Mode S mặt đất. Kỹ thuật điều chế nào được áp dụng ở đường xuống (Downlink) này?

    • A.

      DPSK

    • B.

      PPM

    • C.

      AM-MSK

    • D.

      GFSK

  13. Câu 13.

    Thiết bị phát đáp Mode S trên tàu bay phát điện văn độ dài chuẩn (SLM) với khối dữ liệu mang thông tin có độ dài bao nhiêu bit?

    • A.

      24 bit

    • B.

      56 bit

    • C.

      80 bit

    • D.

      192 bit

  14. Câu 14.

    Khi một máy bay thực hiện chuyến bay vượt qua vùng cực Bắc, nơi các vệ tinh địa tĩnh GEO (như Inmarsat) không thể phủ sóng tới, hệ thống liên lạc dữ liệu không-địa dự phòng/bổ trợ nào sẽ đảm bảo duy trì kết nối?

    • A.

      VDL Mode 2

    • B.

      Mode S

    • C.

      HFDL

    • D.

      GATE Link

  15. Câu 15.

    Trạm mặt đất muốn truy cập trực tiếp để lấy dữ liệu lưu trữ trong bộ nhớ của máy phát đáp trên tàu bay mà không cần sự can thiệp của phi công. Dịch vụ nào của Mode S được áp dụng?

    • A.

      Dịch vụ Kênh chuyển mạch ảo

    • B.

      Dịch vụ GICB (Comm-B khởi tạo từ mặt đất)

    • C.

      Dịch vụ MSP

    • D.

      Dịch vụ Slotted ALOHA

  16. Câu 16.

    Doanh nghiệp vận tải hàng không muốn gửi điện văn quản lý khai thác tàu bay (AOC) bằng phương thức hướng ký tự truyền thống thông qua nhà cung cấp dịch vụ SITA hoặc ARINC trên dải tần VHF. Ứng dụng nào đang được vận hành?

    • A.

      CPDLC

    • B.

      ACARS

    • C.

      AIDC

    • D.

      ATSMHS

  17. Câu 17.

    Hai cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (ATS) ở hai phân khu kế cận muốn trao đổi tự động dữ liệu kế hoạch bay và chuyển giao quyền kiểm soát tàu bay qua mạng ATN mặt đất. Ứng dụng ATN nào được thiết lập?

    • A.

      ADS-B

    • B.

      DFIS

    • C.

      AIDC

    • D.

      CM

  18. Câu 18.

    Trước khi tiến hành trao đổi dữ liệu CPDLC giữa tàu bay và đài kiểm soát không lưu, ứng dụng mạng ATN nào bắt buộc phải chạy trước để xác nhận địa chỉ và cấu hình kết nối giữa hai bên?

    • A.

      CM (Quản lý ngữ cảnh)

    • B.

      ATSMHS

    • C.

      ADS-C

    • D.

      AFTN

  19. Câu 19.

    Tàu bay tự động lấy dữ liệu từ hệ thống định vị onboard và phát quảng bá định kỳ các thông tin về vị trí 4D, vận tốc cho các tàu bay khác và trạm mặt đất mà không cần truy vấn. Đây là nguyên lý làm việc của ứng dụng nào?

    • A.

      CPDLC

    • B.

      ADS-B

    • C.

      ATSMHS

    • D.

      AIDC

  20. Câu 20.

    Một KSVKL cần gửi một yêu cầu thay đổi độ cao bay bằng câu lệnh văn bản chuẩn hóa (chuẩn Doc 4444) trực tiếp đến màn hình hiển thị trong buồng lái của tổ lái. Chức năng này thuộc ứng dụng nào?

    • A.

      DFIS

    • B.

      CPDLC

    • C.

      AIDC

    • D.

      AFTN

  21. Câu 21.

    Nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến việc chuyển đổi từ môi trường thông tin liên lạc thoại (VHF/HF) sang liên lạc dữ liệu (Data Link) trong quản lý không lưu (ATM) hiện đại?

    • A.

      Do thiết bị thoại VHF có chi phí sản xuất đắt hơn thiết bị dữ liệu.

    • B.

      Do thoại bị giới hạn tốc độ truyền, dễ gây tắc nghẽn phổ tần, dễ hiểu sai do ngữ âm/yếu tố con người.

    • C.

      Do sóng thoại VHF không thể truyền đi theo đường thẳng.

    • D.

      Do tín hiệu thoại không thể tích hợp được lên mạng viễn thông hàng không cố định (AFTN).

  22. Câu 22.

    Phân tích điểm khác biệt cơ bản về nguyên lý truyền sóng giữa băng tần VHF (118−137 MHz) và băng tần HF (2.8−22 MHz) trong thông tin hàng không:

    • A.

      VHF phản xạ qua tầng điện di nên tầm xa lớn; HF chỉ truyền trong tầm nhìn thẳng.

    • B.

      VHF truyền theo đường tầm nhìn thẳng (LOS); HF phản xạ qua tầng điện di giúp truyền khoảng cách xa hàng ngàn km.

    • C.

      VHF bị ảnh hưởng mạnh bởi vết đen mặt trời; HF hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi môi trường.

    • D.

      VHF sử dụng kỹ thuật điều chế SSB; HF sử dụng điều chế biên độ AM.

  23. Câu 23.

    Khi đánh giá chỉ tiêu RCP 240, tham số "Thời gian giao dịch" là 240 giây và "Tính sẵn sàng" là 0.9999. Nếu một hệ thống liên lạc có thời gian thực hiện giao dịch trung bình là 300 giây, kết luận nào sau đây là chính xác?

    • A.

      Hệ thống đạt chuẩn RCP 240 vì tính sẵn sàng cao.

    • B.

      Hệ thống không đáp ứng RCP 240 vì vượt quá thời gian giao dịch tối đa cho phép.

    • C.

      Hệ thống tự động chuyển đổi thành tiêu chuẩn RCP 400 mà không ảnh hưởng an toàn.

    • D.

      Hệ thống đạt tiêu chuẩn RCP 120.

  24. Câu 24.

    Phân tích lý do tại sao giao thức truy cập CSMA được sử dụng trong VDL Mode 2 lại không phù hợp cho các dịch vụ kiểm soát không lưu (ATS) có yêu cầu khắt khe về thời gian thực và tính ưu tiên an toàn cao?

    • A.

      Do CSMA đòi hỏi đồng bộ thời gian từ vệ tinh GPS gây tốn kém.

    • B.

      Do CSMA không có cơ chế quản lý tập trung từ mặt đất, dễ gây tắc nghẽn/trễ ngẫu nhiên khi lưu lượng bay cao.

    • C.

      Do CSMA bắt buộc phải chia nhỏ kênh tần số thành 4 kênh con.

    • D.

      Do CSMA chỉ hỗ trợ truyền tín hiệu thoại đã số hóa.

  25. Câu 25.

    Đâu là điểm khác biệt mang tính cải tiến vượt trội của VDL Mode 4 so với VDL Mode 2 và VDL Mode 3 trong việc điều khiển truy cập môi trường?

    • A.

      Sử dụng thuật toán ALOHA ngẫu nhiên không cần kiểm soát.

    • B.

      Phụ thuộc hoàn toàn vào trạm mặt đất để gán khe thời gian.

    • C.

      Sử dụng giao thức tự thích nghi STDMA kết hợp đồng bộ thời gian UTC chính xác.

    • D.

      Loại bỏ hoàn toàn tầng vật lý vô tuyến để dùng sợi quang.

  26. Câu 26.

    Phân tích ưu nhược điểm của việc triển khai chòm sao vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO) so với vệ tinh địa tĩnh (GEO) trong dịch vụ AMSS:

    • A.

      LEO có suy hao tuyến và độ trễ lớn hơn GEO nhưng chi phí phóng rẻ hơn.

    • B.

      LEO phủ sóng toàn cầu (gồm cả hai cực), độ trễ nhỏ nhưng cần số lượng rất lớn vệ tinh và phức tạp do vận tốc góc lớn.

    • C.

      GEO cung cấp khả năng quan sát vùng cực tốt hơn LEO với số lượng vệ tinh ít hơn.

    • D.

      LEO có vị trí đứng yên so với mặt đất nên dễ định hướng ăng-ten hơn GEO.

  27. Câu 27.

    Tại sao hệ thống Radar thứ cấp Mode S lại giải quyết được hiện tượng hiện tượng nhiễu/trùng lặp câu trả lời (garbling) vốn là nhược điểm của Radar thứ cấp truyền thống (Mode A/C)?

    • A.

      Vì Mode S tăng công suất phát của máy đài mặt đất lên gấp đôi.

    • B.

      Vì Mode S sử dụng địa chỉ chọn lọc rời rạc 24-bit gán riêng cho từng tàu bay để hỏi/trả lời.

    • C.

      Vì Mode S loại bỏ hoàn toàn các xung P1, P2, P3.

    • D.

      Vì Mode S chỉ hoạt động trên băng tần HF.

  28. Câu 28.

    Khi so sánh đường truyền dữ liệu HFDL và AMSS (vệ tinh) sử dụng trên vùng biển xa bờ, nhận định nào phản ánh đúng bản chất kỹ thuật?

    • A.

      HFDL có chất lượng, độ sẵn sàng và tốc độ dữ liệu cao hơn AMSS.

    • B.

      AMSS có chi phí hạ tầng ban đầu/thiết bị thấp hơn HFDL.

    • C.

      HFDL có độ trễ truyền lớn hơn, độ ổn định kênh thấp hơn nên thường chỉ đóng vai trò bổ trợ/dự phòng cho AMSS.

    • D.

      AMSS bị giới hạn bởi tầm nhìn thẳng (LOS) còn HFDL thì không.

  29. Câu 29.

    Dự án nghiên cứu hệ thống B-AMC (Broadband Aeronautical Multi-carrier Communications) chuyển hướng tập trung phát triển truyền dữ liệu hàng không sang băng tần L thay vì băng tần VHF nhằm mục đích gì?

    • A.

      Vì băng tần VHF đã hoàn toàn bị cấm sử dụng trong hàng không.

    • B.

      Tận dụng tiềm năng băng L cho dữ liệu băng rộng, khả năng chống nhiễu tốt và dành băng VHF cho thoại DSB-AM truyền thống.

    • C.

      Để thay thế hoàn toàn hệ thống cáp quang GATE Link tại nhà ga.

    • D.

      Vì băng L không cần đến các kỹ thuật mã hóa hay chèn bit.

  30. Câu 30.

    Phân tích mối quan hệ giữa Mô hình Kết nối Hệ thống Mở (OSI 7 tầng) và Kiến trúc mạng Viễn thông Hàng không (ATN):

    • A.

      ATN thay thế hoàn toàn mô hình OSI bằng một giao thức độc quyền không phân tầng.

    • B.

      ATN được thiết kế dựa trên các nguyên lý của mô hình OSI, giúp liên kết các mạng con di động và cố định khác nhau thành một mạng thống nhất.

    • C.

      ATN chỉ hoạt động ở Tầng Vật lý và Tầng Liên kết dữ liệu của mô hình OSI.

    • D.

      Mô hình OSI chỉ áp dụng cho liên lạc thoại, còn ATN áp dụng cho liên lạc ra-đa.

  31. Câu 31.

    Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa mạng cố định AFTN trước đây và Mạng viễn thông hàng không ATN hiện đại là gì?

    • A.

      AFTN sử dụng kỹ thuật mạng Internet tốc độ cao, còn ATN dùng kỹ thuật Telex lạc hậu.

    • B.

      AFTN chỉ hoạt động dạng lưu trữ/chuyển tiếp điện văn tốc độ thấp, trong khi ATN hỗ trợ kiến trúc mạng Internet đa dịch vụ, an toàn, có tính ưu tiên.

    • C.

      AFTN hỗ trợ liên lạc dữ liệu Không-Địa di động, trong khi ATN chỉ phục vụ liên lạc Đất-Đất.

    • D.

      AFTN không chịu sự quản lý của ICAO.

  32. Câu 32.

    Phân tích ảnh hưởng của yếu tố con người (Human Factors) khi chuyển từ liên lạc thoại VHF sang sử dụng CPDLC trong điều hành bay:

    • A.

      CPDLC loại bỏ hoàn toàn khả năng xảy ra nhầm lẫn của phi công.

    • B.

      CPDLC giúp giảm lỗi do ngữ âm và áp lực thoại, nhưng làm giảm "sự nhận biết tình huống" (situational awareness) của phi công về không lưu xung quanh.

    • C.

      CPDLC làm tăng khối lượng công việc liên lạc thoại cho KSVKL.

    • D.

      CPDLC giúp phi công nhận biết tình huống khẩn cấp của các máy bay khác tốt hơn qua giọng nói.

  33. Câu 33.

    So sánh hai phương thức điều chế DPSK và PPM trong hệ thống truyền dữ liệu Radar thứ cấp Mode S:

    • A.

      DPSK dùng cho đường xuống (Downlink); PPM dùng cho đường lên (Uplink).

    • B.

      DPSK được dùng trên đường lên (Uplink) để truyền dữ liệu; PPM được dùng ở đường xuống (Downlink).

    • C.

      Cả hai đường lên và xuống đều bắt buộc dùng điều chế AM-MSK.

    • D.

      PPM cung cấp tốc độ dữ liệu tức thời lên tới 4 Mbps ở đường lên.

  34. Câu 34.

    Một hệ thống liên lạc dữ liệu di động đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của ứng dụng ATSC trên ATN phải đảm bảo các tính chất nào sau đây?

    • A.

      Băng thông không hạn chế và chi phí thấp nhất.

    • B.

      Tính toàn vẹn dữ liệu cao, khả năng đáp ứng nhanh, có tính ưu tiên và đảm bảo an toàn an ninh.

    • C.

      Chỉ cần truyền tín hiệu dạng tương tự (Analog) chất lượng cao.

    • D.

      Không cần khả năng tương thích với các hạ tầng sẵn có.

  35. Câu 35.

    Tại sao liên lạc thoại VHF trực tiếp giữa KSVKL và người lái vẫn bắt buộc phải được duy trì song song kể cả khi hệ thống CPDLC đã triển khai hoàn thiện?

    • A.

      Vì hệ thống CPDLC không thể gửi được các ký tự văn bản tự do (Free text).

    • B.

      Vì thoại VHF cần thiết cho các tình huống khẩn cấp, không thường lệ yêu cầu xử lý tức thời.

    • C.

      Vì CPDLC chỉ hoạt động được khi máy bay đã hạ cánh xuống mặt đất.

    • D.

      Vì quy định quốc tế cấm dùng dữ liệu cho dịch vụ kiểm soát không lưu.

  36. Câu 36.

    Trong kiến trúc mạng ATN, thành phần "Hệ thống trung gian" (Intermediate System - IS) đóng vai trò gì?

    • A.

      Là thiết bị hiển thị dòng lệnh trực tiếp cho KSVKL và phi công.

    • B.

      Đóng vai trò là bộ định tuyến (Router) chuyển tiếp gói tin giữa các mạng con và các hệ thống đầu cuối.

    • C.

      Là trạm vệ tinh phát tín hiệu định vị toàn cầu.

    • D.

      Là phần mềm tạo mã nhận dạng tàu bay 24-bit.

  37. Câu 37.

    Đâu là hạn chế lớn nhất của băng tần HF trong truyền dữ liệu (HFDL) khiến nó không thể đạt tốc độ bit cao như VHF hay Mode S?

    • A.

      Do băng tần HF có dải tần hẹp (2.8−22 MHz), môi trường truyền sóng đa đường biến động liên tục và độ nhiễu cao.

    • B.

      Do sóng HF bị cản trở hoàn toàn bởi mây và mưa.

    • C.

      Do HFDL bắt buộc phải dùng kết nối bằng cáp quang.

    • D.

      Do các vệ tinh địa tĩnh không hỗ trợ tần số HF.

  38. Câu 38.

    Sự khác biệt về mặt chức năng giữa ADS-C (Contract) và ADS-B (Broadcast) là gì?

    • A.

      ADS-C phát thông tin quảng bá rộng rãi cho mọi máy bay; ADS-B chỉ gửi dữ liệu theo hợp đồng đến một cơ sở ATS cụ thể.

    • B.

      ADS-C thiết lập kết nối điểm-đối-điểm theo thỏa thuận (hợp đồng) giữa tàu bay và cơ sở ATS; ADS-B tự động phát quảng bá cho tất cả các trạm thu trong tầm phủ.

    • C.

      ADS-C chỉ chạy trên sóng VHF Mode 4; ADS-B chỉ chạy trên sóng HFDL.

    • D.

      ADS-C phục vụ dẫn đường; ADS-B chỉ phục vụ liên lạc thoại.

  39. Câu 39.

    Phân tích lý do tại sao phương thức điều chế D8PSK lại được lựa chọn cho cả VDL Mode 2 và VDL Mode 3:

    • A.

      Vì D8PSK cho phép truyền tín hiệu hình ảnh độ phân giải cao.

    • B.

      Vì D8PSK cung cấp tốc độ bit kênh cao hơn (31.5 kbps) và hiệu suất sử dụng phổ tốt hơn so với BPSK/QPSK trong phân cách kênh 25 kHz.

    • C.

      Vì D8PSK là kỹ thuật điều chế tương tự (Analog) đơn giản nhất.

    • D.

      Vì D8PSK không yêu cầu bất kỳ bộ xử lý dữ liệu nào trên tàu bay.

  40. Câu 40.

    Khi xây dựng cấu trúc của một siêu khung (Superframe) 1 phút trong VDL Mode 4 với kỹ thuật điều chế GFSK, tổng số khe thời gian (Time Slots) được chia ra là bao nhiêu và khoảng thời gian của mỗi khe là bao nhiêu?

    • A.

      6540 khe/phút, mỗi khe 9.2 ms.

    • B.

      4500 khe/phút, mỗi khe 13.3 ms.

    • C.

      3600 khe/phút, mỗi khe 16.6 ms.

    • D.

      7500 khe/phút, mỗi khe 8.0 ms.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề CNS/ATM tương tự