Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 2026 Hà Nội THPT Ngọc Hồi High school

Đề cương ôn tập giữa học kỳ I môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 11 - Trường THPT Ngọc Hồi

61 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
Exam type
High school
Questions
61
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (3 parts)

  1. 1.

    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (7 Q)

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 31,32,33,34,35,36,37

  2. 2.

    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (7 Q)

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 38,39,40,41,42,43,44

  3. 3.

    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8 Q)

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 45,46,47,48,49,50,51,52

Questions (61)

  1. Q 1.

    Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế khi tham gia cạnh tranh là

    • A.

      thu được lợi nhuận tối đa.

    • B.

      chia sẻ toàn bộ tài sản cho cộng đồng.

    • C.

      làm phá sản tất cả các đối thủ cạnh tranh.

    • D.

      được Nhà nước cấp vốn hoạt động hàng năm.

  2. Q 2.

    Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng?

    • A.

      Cạnh tranh làm thu hẹp sự lựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng.

    • B.

      Cạnh tranh giúp người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm chất lượng tốt với giá cả hợp lý.

    • C.

      Cạnh tranh buộc người tiêu dùng phải chi trả mức giá cao hơn cho cùng một sản phẩm.

    • D.

      Cạnh tranh làm cản trở quyền tự do lựa chọn hàng hóa của người dân.

  3. Q 3.

    Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

    • A.

      Giảm giá thành nhờ tối ưu hóa quy trình sản xuất.

    • B.

      Gièm pha, đưa thông tin sai sự thật về sản phẩm của đối thủ.

    • C.

      Mở rộng hệ thống phân phối và chăm sóc khách hàng.

    • D.

      Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động.

  4. Q 4.

    Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự xuất hiện của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là

    • A.

      sự can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh của Nhà nước.

    • B.

      sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu độc lập và sự khan hiếm nguồn lực.

    • C.

      nhu cầu tiêu dùng của xã hội suy giảm liên tục.

    • D.

      giá cả tất cả các mặt hàng luôn giữ mức cố định.

  5. Q 5.

    Một trong những vai trò tích cực của cạnh tranh đối với nền kinh tế là

    • A.

      thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và tăng năng suất lao động.

    • B.

      cản trở việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.

    • C.

      triệt tiêu mọi nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.

    • D.

      xóa bỏ hoàn toàn vai trò quản lý của Nhà nước.

  6. Q 6.

    Tại sao trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp lại luôn tìm cách ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất?

    • A.

      Vì bị buộc phải nộp thêm thuế nếu không đổi mới công nghệ.

    • B.

      Vì muốn hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh và tăng lợi nhuận.

    • C.

      Vì chi phí mua công nghệ luôn rẻ hơn chi phí trả lương lao động.

    • D.

      Vì Nhà nước quy định bắt buộc tất cả doanh nghiệp phải dùng công nghệ mới.

  7. Q 7.

    Trên mạng xã hội, công ty may M phát video khẳng định chất lượng vải của công ty N chứa hóa chất gây ung thư khi chưa có kết luận kiểm định từ cơ quan chức năng. Hành vi của công ty M

    • A.

      là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh vì đã thông tin sai sự thật, làm ảnh hưởng đến uy tín của đối thủ.

    • B.

      thuộc quyền tự do ngôn luận và phản ánh thông tin của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

    • C.

      là chiến lược truyền thông hợp pháp nhằm bảo vệ sức khỏe và cảnh báo cho người tiêu dùng.

    • D.

      là hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh nhưng chưa đến mức vi phạm các quy định của pháp luật.

  8. Q 8.

    Điểm khác biệt căn bản giữa cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh là

    • A.

      tính hợp pháp và tôn trọng chuẩn mực đạo đức kinh doanh.

    • B.

      tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa.

    • C.

      quy mô vốn của doanh nghiệp tham gia trên thị trường.

    • D.

      thời gian hoạt động của doanh nghiệp.

  9. Q 9.

    Doanh nghiệp X và Y cùng sản xuất bánh kẹo trên cùng một phân khúc. Khi Y ra mắt dòng sản phẩm ít đường và gặt hái thành công lớn, X không giảm giá để đấu giá mà chủ động đầu tư R&D (nghiên cứu & phát triển) dòng bánh ăn kiêng từ hạt ngũ cốc tự nhiên. Việc làm của X phản ánh

    • A.

      sự chủ động thích ứng của chủ thể kinh tế trước tín hiệu thị trường thông qua cạnh tranh lành mạnh.

    • B.

      hành vi cạnh tranh không lành mạnh vì đã xâm phạm ý tưởng kinh doanh của đối thủ.

    • C.

      sự phản ứng thụ động làm gia tăng rủi ro và lãng phí chi phí cơ hội của doanh nghiệp.

    • D.

      biểu hiện của việc đầu cơ nhằm thao túng và kiểm soát nhu cầu của người tiêu dùng.

  10. Q 10.

    Khi cửa hàng trà sữa của A bị đối thủ mới mở bên cạnh áp dụng chính sách giảm giá 50% kéo dài để thu hút khách hàng, phương án ứng xử nào dưới đây thể hiện sự vận dụng đúng đắn nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh?

    • A.

      Tối ưu hóa chi phí, cải tiến chất lượng dịch vụ và phát triển các giá trị gia tăng để giữ chân khách hàng.

    • B.

      Giảm giá sản phẩm xuống thấp hơn đối thủ bất chấp rủi ro thua lỗ để triệt hạ đối phương.

    • C.

      Gửi đơn kiến nghị lên cơ quan công an yêu cầu xử phạt đối thủ vì hành vi bán phá giá.

    • D.

      Yêu cầu cơ quan quản lý thị trường can thiệp buộc đối thủ phải áp dụng mức giá bằng với cửa hàng của A.

  11. Q 11.

    Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

    • A.

      Cung.

    • B.

      Cầu.

    • C.

      Giá cả.

    • D.

      Thị trường.

  12. Q 12.

    Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn sàng cung ứng ra thị trường ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

    • A.

      Cung.

    • B.

      Cầu.

    • C.

      Doanh thu.

    • D.

      Lợi nhuận.

  13. Q 13.

    Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến Cung hàng hóa?

    • A.

      Sở thích, thị hiếu người tiêu dùng.

    • B.

      Giá cả các yếu tố đầu vào (chi phí sản xuất).

    • C.

      Thu nhập bình quân đầu người.

    • D.

      Quy mô dân số.

  14. Q 14.

    Khi giá cả một hàng hóa tăng lên (các yếu tố khác giữ nguyên), lượng cầu về hàng hóa đó thường có xu hướng

    • A.

      tăng lên.

    • B.

      giảm xuống.

    • C.

      không thay đổi.

    • D.

      bằng không.

  15. Q 15.

    Hiện tượng "Cung lớn hơn Cầu" (Cung > Cầu) thường dẫn đến hệ quả nào đối với giá cả thị trường?

    • A.

      Giá cả tăng vọt.

    • B.

      Giá cả có xu hướng giảm xuống.

    • C.

      Giá cả giữ nguyên tuyệt đối.

    • D.

      Thị trường ngừng hoạt động.

  16. Q 16.

    Ý nghĩa của mối quan hệ Cung - Cầu đối với nhà sản xuất là gì?

    • A.

      Giúp họ đưa ra mệnh lệnh hành chính cho người tiêu dùng.

    • B.

      Giúp họ quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh.

    • C.

      Đảm bảo doanh nghiệp luôn thu lời 100% không lo rủi ro.

    • D.

      Giúp họ không cần quan tâm đến chi phí đầu vào.

  17. Q 17.

    Khi giá thịt lợn tăng quá cao, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang mua thịt gà hoặc cá. Điều này phản ánh ảnh hưởng của nhân tố nào đến Cầu thịt lợn?

    • A.

      Chi phí chăn nuôi tăng.

    • B.

      Giá cả của hàng hóa thay thế.

    • C.

      Thu nhập của người tiêu dùng giảm.

    • D.

      Dịch bệnh ở gia cầm.

  18. Q 18.

    Vào dịp cận Tết, nhu cầu mua bánh kẹo tăng mạnh. Các công ty sản xuất bánh kẹo đã chủ động tăng công suất nhà máy từ tháng 10. Việc làm này thể hiện

    • A.

      sự lãng phí tài nguyên của doanh nghiệp.

    • B.

      doanh nghiệp đã nắm bắt mối quan hệ Cung - Cầu để chủ động đáp ứng thị trường.

    • C.

      hành vi găm hàng đẩy giá của các doanh nghiệp.

    • D.

      sự can thiệp của quy luật lạm phát.

  19. Q 19.

    Khi thị trường khẩu trang y tế biến động mạnh (giá tăng đột biến gấp 5 lần do tâm lý hoảng loạn của người dân trong dịch bệnh), giải pháp can thiệp mang tính căn cơ và đúng nguyên lý kinh tế thị trường nhất của Nhà nước nhằm ổn định thị trường là gì?

    • A.

      Ban lệnh trần giá bắt buộc cho toàn bộ khẩu trang trên thị trường, kết hợp đóng cửa các nhà thuốc có hành vi vi phạm niêm yết giá.

    • B.

      Kiểm tra, xử lý nghiêm hành vi cơ hội găm hàng đẩy giá, đồng thời kích thích tăng Cung nội địa và hỗ trợ lưu thông phân phối.

    • C.

      Sử dụng ngân sách nhà nước thu mua toàn bộ lượng khẩu trang trên thị trường để phát miễn phí, triệt tiêu giao dịch thương mại.

    • D.

      Đẩy mạnh nhập khẩu khẩu trang giá cao từ quốc tế để đáp ứng ngay lập tức toàn bộ lượng Cầu phát sinh.

  20. Q 20.

    Nhận thấy giá thanh long tăng đột biến trong ngắn hạn, một người nông dân quyết định phá bỏ vườn cam đang thu hoạch ổn định để chuyển sang trồng thanh long mà không nghiên cứu chu kỳ sản xuất và dự báo thị trường dài hạn. Hành vi đầu tư theo phong trào này phản ánh rủi ro lớn nhất nào từ góc độ mối quan hệ Cung - Cầu?

    • A.

      Rủi ro trễ pha cung - cầu, khiến lượng Cung bùng nổ vượt xa lượng Cầu ở thời điểm thu hoạch, dẫn đến hiện tượng "được mùa mất giá".

    • B.

      Rủi ro bị suy giảm nguồn vốn do chi phí chuyển đổi cây trồng cao hơn thu nhập dự kiến từ cây cam.

    • C.

      Rủi ro vi phạm các quy định pháp luật về quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung của địa phương.

    • D.

      Rủi ro thị trường biến động do người tiêu dùng thay đổi thị hiếu chuyển sang tiêu dùng các loại trái cây nhập khẩu.

  21. Q 21.

    Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến lạm phát do cầu kéo?

    • A.

      Tổng cầu trong nền kinh tế tăng quá nhanh vượt khả năng cung ứng.

    • B.

      Chi phí sản xuất đầu vào đồng loạt tăng mạnh.

    • C.

      Doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

    • D.

      Dân số giảm mạnh đột ngột.

  22. Q 22.

    Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, loại hình lạm phát nào có chỉ số giá tiêu dùng tăng ở mức một chữ số hằng năm?

    • A.

      Lạm phát vừa phải.

    • B.

      Lạm phát phi mã.

    • C.

      Siêu lạm phát.

    • D.

      Lạm phát đình đốn.

  23. Q 23.

    Loại hình lạm phát có chỉ số giá tiêu dùng tăng từ hai đến ba chữ số hằng năm được gọi là

    • A.

      Lạm phát vừa phải.

    • B.

      Lạm phát phi mã.

    • C.

      Siêu lạm phát.

    • D.

      Lạm phát tiềm ẩn.

  24. Q 24.

    Loại hình lạm phát diễn ra khi giá cả tăng lên ở mức trên 1000%/năm được gọi là

    • A.

      Lạm phát vừa phải.

    • B.

      Lạm phát phi mã.

    • C.

      Siêu lạm phát.

    • D.

      Lạm phát kiềm chế.

  25. Q 25.

    Nếu là một học sinh THPT, em có thể làm gì để thể hiện trách nhiệm công dân trong việc chung tay cùng Nhà nước kiểm soát lạm phát?

    • A.

      Tích cực chia sẻ các bài viết cảnh báo vỡ nợ không rõ nguồn gốc trên mạng để cảnh tỉnh cho mọi người xung quanh.

    • B.

      Chi tiêu tiết kiệm, hợp lý, không hưởng ứng tâm lý găm hàng tích trữ và tin tưởng thông tin chính thống.

    • C.

      Đòi bố mẹ tăng tiền tiêu vặt gấp đôi.

    • D.

      Tẩy chay hoàn toàn việc sử dụng tiền mặt.

  26. Q 26.

    Lạm phát do chi phí đẩy xuất hiện chủ yếu từ tác động nào dưới đây đến quy trình sản xuất của doanh nghiệp?

    • A.

      Việc gia tăng chi phí các yếu tố đầu vào buộc doanh nghiệp phải tăng giá bán để bù đắp.

    • B.

      Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trên thị trường tăng vọt vượt quá khả năng cung ứng của nền kinh tế.

    • C.

      Ngân hàng Trung ương phát hành lượng tiền mặt vượt quá lượng hàng hóa lưu thông.

    • D.

      Giá nguyên vật liệu đầu vào giảm mạnh khiến quy mô sản xuất bị thu hẹp đột ngột.

  27. Q 27.

    Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát, Nhà nước thường sử dụng công cụ chính sách nào?

    • A.

      Tăng phát hành tiền mặt vào lưu thông.

    • B.

      Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt và quản lý chặt chẽ giá cả.

    • C.

      Khuyến khích đầu tư công tràn lan.

    • D.

      Giảm lãi suất tiền gửi ngân hàng xuống 0%.

  28. Q 28.

    Tại sao người hưởng lương cố định (như giáo viên, công chức, công nhân) lại chịu thiệt hại nặng nề khi lạm phát cao xảy ra?

    • A.

      Vì họ bị Nhà nước cắt giảm lương cơ bản.

    • B.

      Vì thu nhập bằng tiền không tăng kịp với mức tăng của giá cả hàng hóa, làm sức mua giảm.

    • C.

      Vì họ không được phép mua hàng hóa tại siêu thị.

    • D.

      Vì ngân hàng tự động tịch thu tiền gửi của họ.

  29. Q 29.

    Việc người dân đổ xô đi mua tích trữ hàng hóa thiết yếu khi nghe tin đồn lạm phát sẽ gây ra hậu quả gì?

    • A.

      Tạo ra cầu ảo, khiến hàng hóa càng thêm khan hiếm và đẩy giá tăng nhanh hơn.

    • B.

      Giúp bình ổn thị trường ngay lập tức.

    • C.

      Làm cho giá hàng hóa giảm xuống nhanh chóng.

    • D.

      Giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm.

  30. Q 30.

    Một quốc gia đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi "lạm phát nhập khẩu" do giá nguyên nhiên liệu thế giới tăng vọt, làm chi phí sản xuất trong nước đẩy lên cao. Trong bối cảnh đó, giải pháp phối hợp chính sách vĩ mô nào dưới đây là phù hợp nhất để Chính phủ vừa kiềm chế lạm phát, vừa hỗ trợ doanh nghiệp duy trì sản xuất?

    • A.

      Giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu đầu vào thiết yếu kết hợp điều hành lãi suất linh hoạt để kiểm soát dòng tiền.

    • B.

      Tăng thuế xuất khẩu tối đa và cấm hoàn toàn việc nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài.

    • C.

      Phát hành thêm tiền mặt để bù đắp chi phí tăng thêm cho các doanh nghiệp sản xuất.

    • D.

      Áp đặt ngay lập tức trần giá bán cho toàn bộ sản phẩm đầu ra của tất cả các ngành sản xuất.

  31. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 31,32,33,34,35,36,37

    Thị trường thương mại điện tử và bán lẻ đồ uống Việt Nam đang chứng kiến sự bùng nổ của các chuỗi cà phê và trà sữa nội địa lẫn quốc tế. Do cùng hướng tới phân khúc khách hàng trẻ, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới menu, tối ưu hóa chi phí vận hành và áp dụng công nghệ vào quản lý. Sự xuất hiện của hàng loạt thương hiệu mới cùng với sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng đã buộc các đơn vị phải liên tục cải tiến để tồn tại. Nhờ sự đua tranh này, người tiêu dùng được thụ hưởng sản phẩm chất lượng cao hơn với giá cả hợp lý, đồng thời thúc đẩy toàn bộ ngành dịch vụ nâng cao năng suất lao động và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, trong quá trình chiếm lĩnh thị phần, công ty X (chuyên kinh doanh chuỗi trà sữa) đã thực hiện hành vi thuê tài khoản mạng xã hội để đăng tải các bài viết, hình ảnh sai sự thật về việc đối thủ cạnh tranh (công ty Y) sử dụng nguyên liệu hết hạn sử dụng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và doanh thu của công ty Y. Khi bị phát hiện, đại diện công ty X cho rằng đây chỉ là một chiến lược truyền thông thông thường để thu hút khách hàng trong nền kinh tế thị trường nên không vi phạm.

  32. Q 31.

    Sự đua tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh đồ uống nhằm thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần và thu về lợi nhuận tối đa trong đoạn thông tin trên phản ánh khái niệm nào dưới đây của kinh tế thị trường?

    • A.

      Cung - cầu.

    • B.

      Cạnh tranh.

    • C.

      Lạm phát.

    • D.

      Khủng hoảng kinh tế.

  33. Q 32.

    Theo thông tin trên, việc có nhiều thương hiệu cùng xuất hiện, sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng và sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu độc lập trên thị trường đồ uống là nguyên nhân cơ bản dẫn đến

    • A.

      sự gia tăng tình trạng độc quyền nhóm giữa các thương hiệu lớn.

    • B.

      sự xuất hiện của cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế.

    • C.

      sự suy giảm năng suất lao động chung của toàn bộ ngành dịch vụ.

    • D.

      sự suy giảm nhu cầu tiêu dùng của thị trường.

  34. Q 33.

    Việc các chuỗi đồ uống liên tục đổi mới menu, tối ưu hóa chi phí, cải tiến công nghệ đã mang lại sản phẩm tốt hơn cho người tiêu dùng và thúc đẩy năng suất lao động chung. Điều này thể hiện vai trò tích cực nào của cạnh tranh đối với người tiêu dùng?

    • A.

      Giúp tiết kiệm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp

    • B.

      Giúp người tiêu dùng thụ hưởng sản phẩm tốt hơn.

    • C.

      Giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu riêng.

    • D.

      Giúp nâng tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế.

  35. Q 34.

    Hành vi của công ty X là biểu hiện của

    • A.

      cạnh tranh lành mạnh.

    • B.

      chiến lược marketing tối ưu.

    • C.

      cạnh tranh không lành mạnh.

    • D.

      hoạt động bảo vệ người tiêu dùng.

  36. Q 35.

    Nhận định của đại diện công ty X cho rằng việc tung tin sai sự thật về đối thủ "chỉ là chiến lược truyền thông thông thường trong kinh tế thị trường" là nhận thức

    • A.

      đúng đắn, vì mọi thủ đoạn đều được chấp nhận trong kinh doanh.

    • B.

      sai lệch, vì vi phạm đạo đức kinh doanh và quy định của pháp luật về cạnh tranh.

    • C.

      đúng đắn, vì giúp mang lại lợi thế tối đa cho doanh nghiệp của mình.

    • D.

      phù hợp, vì pháp luật không can thiệp vào các bài đăng trên mạng xã hội.

  37. Q 36.

    Khi phát hiện việc làm của công ty X, công ty Y nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình đúng pháp luật?

    • A.

      Thuê người đến phá hoại cửa hàng của công ty X để "ăn miếng trả miếng".

    • B.

      Bỏ qua vi phạm và âm thầm hạ giá sản phẩm xuống mức thu hẹp lợi nhuận.

    • C.

      Thu thập bằng chứng và gửi đơn kiến nghị/khởi kiện đến cơ quan quản lý cạnh tranh hoặc Tòa án.

    • D.

      Đăng tải thông tin bịa đặt tương tự về công ty X để kéo lại lượt tương tác.

  38. Q 37.

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam về cạnh tranh, hành vi vi phạm của công ty X có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

    • A.

      Bị truy cứu trách nhiệm hình sự ngay lập tức mà không cần xác minh.

    • B.

      Bị xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại.

    • C.

      Bị tước vĩnh viễn quyền kinh doanh đối với tất cả các ngành nghề.

    • D.

      Không bị xử lý vì đây là tranh chấp cá nhân trên mạng xã hội.

  39. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 38,39,40,41,42,43,44

    Báo cáo thị trường nông sản Quý III/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, thời tiết diễn biến bất lợi cùng chi phí vật tư đầu vào (phân bón, thức ăn chăn nuôi, xăng dầu) tăng cao đã khiến nguồn cung nhiều mặt hàng nông sản nội địa sụt giảm đáng kể. Trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng nông sản, thực phẩm tươi sống của người dân tại các đô thị lớn bước vào mùa cao điểm cuối năm lại gia tăng mạnh mẽ. Sự chênh lệch này khiến giá bán buôn lẫn bán lẻ một số mặt hàng rau củ và thịt gia súc trên thị trường tăng từ 15% đến 30% so với cùng kỳ năm trước. Đứng trước biến động giá cả, công ty nông nghiệp A (chuyên cung cấp rau sạch) đã quyết định điều chỉnh kế hoạch sản xuất: đầu tư thêm hệ thống nhà màng công nghệ cao để mở rộng quy mô gieo trồng nhằm tăng lượng cung ra thị trường để thu lợi nhuận. Ngược lại, nhiều hộ gia đình tiêu dùng đã chuyển hướng sang cắt giảm bớt chi tiêu, ưu tiên mua các sản phẩm thay thế có giá mềm hơn hoặc săn các chương trình khuyến mãi. Về phía cơ quan quản lý, Bộ Công Thương đã phối hợp với các địa phương triển khai chương trình bình ổn thị trường, kết nối cung - cầu giữa các tỉnh miền Tây với TP.HCM và các tỉnh phía Bắc với Hà Nội nhằm điều hòa lượng hàng hóa, tránh tình trạng đầu cơ tích trữ gây sốt giá cục bộ.

  40. Q 38.

    Việc chi phí vật tư đầu vào (phân bón, xăng dầu) gia tăng làm cho nguồn cung nông sản nội địa bị sụt giảm trong đoạn thông tin trên phản ánh yếu tố nào dưới đây đang tác động trực tiếp đến cung?

    • A.

      Giá trị đồng tiền thanh toán.

    • B.

      Chi phí sản xuất và yếu tố đầu vào.

    • C.

      Thu nhập bình quân của người tiêu dùng.

    • D.

      Thị hiếu và sở thích của khách hàng.

  41. Q 39.

    Nhu cầu tiêu dùng nông sản tươi sống của người dân tăng mạnh vào thời điểm cuối năm phản ánh yếu tố nào dưới đây tác động đến cầu trên thị trường?

    • A.

      Chi phí ẩn trong khâu phân phối.

    • B.

      Yếu tố tâm lý và nhu cầu theo mùa vụ.

    • C.

      Mức thuế suất đánh vào doanh nghiệp.

    • D.

      Trình độ công nghệ của người sản xuất.

  42. Q 40.

    Khi nguồn cung giảm trong khi nhu cầu tăng cao làm cho giá cả nông sản trên thị trường tăng thêm 15% - 30%, hiện tượng này phản ánh mối quan hệ cung - cầu nào dưới đây?

    • A.

      Cung bằng cầu, giá cả ổn định ở mức cân bằng.

    • B.

      Cung vượt cầu, giá cả hàng hóa giảm sâu.

    • C.

      Cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hóa tăng lên.

    • D.

      Cung và cầu không có mối liên hệ với giá cả.

  43. Q 41.

    Khi nhận thấy giá nông sản tăng cao, công ty A đã quyết định đầu tư thêm nhà màng công nghệ cao để mở rộng quy mô và gia tăng sản lượng. Việc làm này thể hiện công ty A đã vận hành vận dụng tác động của cung - cầu đối với chủ thể nào?

    • A.

      Chủ thể người tiêu dùng.

    • B.

      Chủ thể sản xuất.

    • C.

      Cơ quan quản lý nhà nước.

    • D.

      Lực lượng lao động.

  44. Q 42.

    Việc người tiêu dùng chuyển sang mua các sản phẩm thay thế có giá mềm hơn khi giá nông sản tăng phản ánh quy luật ứng xử nào của cầu trên thị trường?

    • A.

      Giá hàng hóa tăng thì cầu về hàng hóa đó thường giảm.

    • B.

      Giá hàng hóa tăng thì cầu về hàng hóa đó càng tăng mạnh.

    • C.

      Thu nhập tăng thì cầu đối với mọi hàng hóa đều giảm.

    • D.

      Cầu hàng hóa chỉ phụ thuộc vào chính sách của nhà nước.

  45. Q 43.

    Việc Bộ Công Thương và chính quyền các địa phương triển khai kết nối cung - cầu, điều hòa lượng hàng hóa giữa các vùng miền thể hiện ý nghĩa nào của mối quan hệ cung - cầu?

    • A.

      Giúp Nhà nước can thiệp để triệt tiêu hoàn toàn quy luật giá trị.

    • B.

      Giúp Nhà nước điều tiết thị trường, ổn định kinh tế và bảo vệ người tiêu dùng.

    • C.

      Ép buộc doanh nghiệp tư nhân phải bán hàng không có lợi nhuận.

    • D.

      Thay thế toàn bộ vai trò tự điều chỉnh của thị trường tự do.

  46. Q 44.

    Để ứng phó hiệu quả với tình trạng chênh lệch cung - cầu nông sản mùa mưa bão, một doanh nghiệp bán lẻ thực phẩm cần lựa chọn kết hợp các giải pháp nào sau đây?

    • A.

      Tự ý ngừng kinh doanh và đầu cơ tích trữ toàn bộ hàng tồn kho.

    • B.

      Chủ động ký hợp đồng bao tiêu dài hạn với nhiều vùng trồng và đa dạng hóa nguồn cung.

    • C.

      Yêu cầu Nhà nước bao cấp toàn bộ chi phí vận chuyển và thua lỗ.

    • D.

      Đẩy giá bán lên gấp nhiều lần để tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn.

  47. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 45,46,47,48,49,50,51,52

    Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, trong nửa đầu năm, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 4,08% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do giá nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu (như xăng dầu, khí đốt) biến động mạnh, đẩy chi phí sản xuất của các doanh nghiệp trong nước tăng cao. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh giá một số mặt hàng do Nhà nước quản lý (như dịch vụ y tế, giáo dục, điện sinh hoạt) cùng với sức mua tiêu dùng phục hồi nhanh sau dịch bệnh đã tạo áp lực không nhỏ lên mặt mặt bằng giá cả. Tình trạng giá cả hàng hóa, dịch vụ sinh hoạt liên tục leo thang đã làm giảm sức mua thực tế của đồng tiền, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân, đặc biệt là người lao động có thu nhập thấp. Nhằm ứng phó với tình hình này, Chính phủ đã chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước chủ động thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, kiểm soát mức tăng trưởng tín dụng; đồng thời giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) từ 10% xuống 8% đối với nhiều nhóm hàng hóa để hỗ trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, phần lớn các chủ thể sản xuất kinh doanh đã chủ động tối ưu hóa chi phí, niêm yết và bán đúng giá để đồng hành cùng Nhà nước. Tuy nhiên, tại một số địa phương, công ty kinh doanh vật liệu xây dựng Z đã lợi dụng thời điểm giá thị trường biến động để tự ý găm hàng, tung tin thất thiệt về tình trạng khan hiếm nguồn cung nhằm đẩy giá bán tăng gấp đôi so với thực tế, gây hoang mang cho người tiêu dùng và làm phức tạp thêm tình hình giá cả.

  48. Q 45.

    Hiện tượng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế tăng lên liên tục trong một khoảng thời gian nhất định (CPI tăng 4,08%), làm giảm sức mua của đồng tiền trong đoạn thông tin trên phản ánh khái niệm nào dưới đây?

    • A.

      Khủng hoảng kinh tế.

    • B.

      Lạm phát.

    • C.

      Thiếu hụt ngân sách.

    • D.

      Thất nghiệp.

  49. Q 46.

    Với mức tăng CPI được đề cập trong thông tin trên, nền kinh tế đang trải qua loại hình lạm phát nào sau đây?

    • A.

      Lạm phát vừa phải.

    • B.

      Lạm phát phi mã.

    • C.

      Siêu lạm phát.

    • D.

      Lạm phát kiềm chế.

  50. Q 47.

    Việc giá nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu (xăng dầu, khí đốt) gia tăng phản ánh nguyên nhân nào sau đây dẫn đến lạm phát?

    • A.

      Lạm phát do cầu kéo.

    • B.

      Lạm phát do chi phí đẩy.

    • C.

      Lạm phát do phát hành thừa tiền mặt.

    • D.

      Lạm phát do giảm chi tiêu công.

  51. Q 48.

    Việc giá cả sinh hoạt leo thang làm giảm sức mua thực tế của đồng tiền đã gây ra hậu quả trực tiếp nào dưới đây đối với đời sống xã hội?

    • A.

      Tăng thu nhập thực tế cho người lao động.

    • B.

      Giảm mức sống của người dân, đặc biệt là người có thu nhập thấp.

    • C.

      Triệt tiêu hoàn toàn sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

    • D.

      Giúp các hộ gia đình nâng cao năng lực tích lũy tài sản.

  52. Q 49.

    Theo thông tin trên, việc Chính phủ quyết can thiệp vào nền kinh tế hiện vai trò nào dưới đây của Nhà nước trong nền kinh tế?

    • A.

      Trực tiếp can thiệp định giá bán lẻ cho mọi mặt hàng tư nhân.

    • B.

      Kiểm soát và kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

    • C.

      Độc quyền sản xuất và phân phối toàn bộ sản phẩm tiêu dùng.

    • D.

      Triệt tiêu hoạt động thương mại tự do của doanh nghiệp.

  53. Q 50.

    Theo thông tin trên, hành vi của công ty Z cần bị xử lý như thế nào theo góc độ đạo đức và pháp luật?

    • A.

      Khuyến khích mở rộng vì đây là chiến lược tối đa hóa lợi nhuận.

    • B.

      Phê phán và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật vì vi phạm chính sách bình ổn giá.

    • C.

      Bỏ qua vì doanh nghiệp có quyền tự do ấn định giá bất kỳ.

    • D.

      Xem là hiện tượng bình thường và không ảnh hưởng đến thị trường.

  54. Q 51.

    Để chung tay cùng Nhà nước kiểm soát lạm phát và ổn định thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần thực hiện hành vi ứng xử nào dưới đây?

    • A.

      Tự ý găm hàng chờ giá tăng cao hơn mới tung ra thị trường.

    • B.

      Đẩy mạnh sản xuất, tối ưu chi phí và tuân thủ quy định về niêm yết giá.

    • C.

      Liên kết với đối thủ để đồng loạt nâng giá bán lên mức tối đa.

    • D.

      Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng để hạ chi phí bất chấp an toàn.

  55. Q 52.

    Dưới góc độ tiêu dùng cá nhân, trước tình hình lạm phát làm tăng giá cả hàng hóa sinh hoạt, hành vi nào dưới đây thể hiện sự thích ứng tích cực và đúng đắn?

    • A.

      Tăng cường vay nợ tín dụng để duy trì thói quen mua sắm lãng phí.

    • B.

      Chi tiêu hợp lý, tiết kiệm, ưu tiên sử dụng hàng hóa nội địa có giá cả bình ổn.

    • C.

      Mua tích trữ hàng hóa với số lượng quá lớn gây khan hiếm ảo.

    • D.

      Tẩy chay toàn bộ các mặt hàng trên thị trường và dừng tiêu dùng.

  56. Q 53.

    Do xung đột vũ trang làm đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, giá nguyên liệu khí đốt và phân bón nhập khẩu tăng hơn 50%. Các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trong nước buộc phải nâng giá bán nông sản lên 20% để bù đắp chi phí phát sinh.

    • A)

      Tình trạng tăng giá nông sản trên thị trường trong trường hợp này xuất phát từ tác động của lạm phát chi phí đẩy.

    • B)

      Lạm phát chi phí đẩy xảy ra khi chi phí sản xuất đầu vào (nguyên vật liệu, tiền lương, thuế) gia tăng mạnh, đẩy giá thành sản phẩm lên cao.

    • C)

      Để hỗ trợ doanh nghiệp và bảo vệ người tiêu dùng, Nhà nước nên ban hành lệnh cấm tăng giá nông sản áp dụng cho tất cả các hệ thống phân phối.

    • D)

      Việc giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng phân bón là một chính sách tài khóa phù hợp giúp giảm chi phí sản xuất, góp phần kiềm chế lạm phát.

  57. Q 54.

    Trước áp lực lạm phát tiêu dùng có xu hướng gia tăng, Ngân hàng Trung ương quyết định điều chỉnh tăng các mức lãi suất điều hành, khuyến khích dòng tiền gửi tiết kiệm và quản lý chặt chẽ mức cung tiền đưa vào lưu thông.

    • A)

      Ngân hàng Trung ương đang chủ động thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm mục đích kiểm soát và kiềm chế lạm phát.

    • B)

      Động thái tăng lãi suất tiền gửi của ngân hàng giúp thu hút lượng tiền mặt dư thừa trong lưu thông về hệ thống ngân hàng, giảm áp lực tăng giá hàng hóa.

    • C)

      Việc Nhà nước phát hành thêm một lượng lớn tiền mặt để hỗ trợ trực tiếp cho người dân chi tiêu là giải pháp tối ưu giúp triệt tiêu lạm phát.

    • D)

      Quản lý chặt chẽ quy mô tiền tệ và tỷ giá giúp ổn định sức mua của đồng nội tệ, từ đó bình ổn mặt bằng giá cả chung trên thị trường.

  58. Q 55.

    Để ứng phó với áp lực lạm phát đang có xu hướng gia tăng trong nền kinh tế, Ngân hàng Trung ương đã chủ động điều chỉnh tăng các mức lãi suất điều hành, khuyến khích các ngân hàng thương mại nâng lãi suất huy động vốn. Đồng thời, cơ quan này cũng siết chặt hạn mức tín dụng và kiểm soát quy mô tiền mặt cung ứng vào lưu thông nhằm mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền.

    • A)

      Ngân hàng Trung ương đang áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiềm chế đà tăng của lạm phát.

    • B)

      Việc tăng lãi suất tiền gửi có tác dụng thu hút tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, từ đó rút bớt lượng tiền mặt dư thừa trong lưu thông.

    • C)

      Nhanh chóng mở rộng quy mô tín dụng và hạ lãi suất cho vay là giải pháp hiệu quả nhất để giảm áp lực lạm phát do tiền tệ.

    • D)

      Việc kiểm soát chặt chẽ lượng tiền trong lưu thông góp phần duy trì sức mua của đồng nội tệ và bình ổn mặt bằng giá cả thị trường.

  59. Q 56.

    Công ty may mặc A và Công ty may mặc B cùng kinh doanh mặt hàng thời trang công sở trên cùng một địa bàn. Để nâng cao ưu thế bán hàng, Công ty A chủ động đầu tư hệ thống máy cắt vải tự động, giảm 15% chi phí sản xuất và niêm yết công khai giá bán. Trong khi đó, Công ty B cho nhân viên đóng giả khách hàng đăng bài viết không đúng sự thật trên mạng xã hội rằng vải của Công ty A chứa hóa chất gây kích ứng da nhằm kéo khách hàng về phía mình.

    • A)

      Công ty A và Công ty B tham gia cạnh tranh xuất phát từ nguyên nhân tồn tại các chủ sở hữu độc lập có lợi ích kinh tế riêng biệt.

    • B)

      Việc Công ty A áp dụng công nghệ tự động hóa để hạ giá thành là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh.

    • C)

      Hành vi của Công ty B là chiến lược truyền thông nhạy bén giúp tăng tính cạnh tranh trên thị trường.

    • D)

      Việc làm của Công ty B vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh và gây thiệt hại cho môi trường kinh doanh.

  60. Q 57.

    Cửa hàng trà sữa A đang hoạt động ổn định thì cửa hàng B mới mở bên cạnh áp dụng chính sách giảm giá 50% kéo dài để thu hút toàn bộ khách hàng. Thấy vậy, bạn A (chủ cửa hàng A) không chọn cách giảm giá đuổi theo hay tung tin xấu về đối thủ. Thay vào đó, A chủ động nghiên cứu các công thức trà trái cây từ nông sản sạch, nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên và ra mắt chính sách tích điểm chăm sóc khách hàng thân thiết. Cùng thời điểm đó, doanh nghiệp bánh kẹo X gần đó thấy doanh nghiệp Y ra mắt thành công dòng bánh ít đường liền đầu tư R&D phát triển dòng bánh ngũ cốc ăn kiêng để mở rộng thị phần.

    • A)

      Việc cửa hàng B áp dụng giảm giá 50% kéo dài là hành vi cạnh tranh bị pháp luật nghiêm cấm trong mọi trường hợp.

    • B)

      Cách ứng xử của bạn A phản ánh sự vận dụng tích cực các biện pháp cạnh tranh phi giá cả phù hợp với nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh.

    • C)

      Doanh nghiệp X đã vi phạm quyền sở hữu trí tuệ vì sao chép ý tưởng kinh doanh sản phẩm ăn kiêng của doanh nghiệp Y.

    • D)

      Hành động của A và X đều cho thấy cạnh tranh lành mạnh là động lực thúc đẩy các chủ thể kinh tế đổi mới và đáp ứng nhu cầu thị trường.

  61. Q 58.

    Dạo gần đây, do ảnh hưởng của chi phí thức ăn chăn nuôi gia tăng và dịch bệnh bùng phát tại một số địa phương, nguồn cung thịt lợn ra thị trường sụt giảm khiến giá mặt hàng này tại các chợ dân sinh và siêu thị tăng cao đột biến. Trước tình hình chi phí sinh hoạt hàng ngày bị đẩy lên đáng kể, gia đình bạn An đã chủ động điều chỉnh lại thực đơn gia đình bằng cách giảm tần suất tiêu thụ thịt lợn, đồng thời chuyển sang mua thịt gà, cá và các loại thực phẩm tươi sống khác có mức giá ổn định hơn để đảm bảo dinh dưỡng mà vẫn cân đối được nguồn ngân sách chi tiêu hàng tháng.

    • A)

      Thịt gà và cá là những hàng hóa thay thế cho thịt lợn đối với nhu cầu tiêu dùng của gia đình An.

    • B)

      Việc giá thịt lợn tăng cao làm giảm cầu về thịt lợn, đồng thời làm tăng cầu đối với thịt gà và cá trên thị trường.

    • C)

      Quyết định thay đổi cơ cấu tiêu dùng của gia đình An thể hiện sự vận dụng linh hoạt quy luật cung - cầu và quy luật giá trị của người tiêu dùng nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế.

    • D)

      Khi giá thịt lợn tăng cao, người tiêu dùng dịch chuyển sang mua thịt gà và cá sẽ lập tức làm nguồn cung thịt gà, cá trên thị trường sụt giảm mạnh.

  62. Q 59.

    Khi giá xăng dầu trên thế giới leo thang làm chi phí vận tải trong nước tăng cao, dẫn đến giá các loại nguyên liệu đầu vào của công ty sản xuất gạch lát sàn tăng 12%. Để ứng phó, công ty quyết định thu hẹp 10% quy mô sản xuất hiện tại, đồng thời chủ động đầu tư hệ thống dây chuyền công nghệ tiết kiệm năng lượng mới.

    • A)

      Giá các yếu tố đầu vào tăng là nhân tố trực tiếp làm cho lượng Cung về sản phẩm gạch lát sàn của công ty có xu hướng giảm.

    • B)

      Quyết định thu hẹp quy mô sản xuất của công ty là hành vi ứng phó phù hợp với tác động của mối quan hệ Cung - Cầu và giá cả thị trường.

    • C)

      Khi giá xăng dầu tăng cao làm cước phí vận tải tăng, lượng Cầu về dịch vụ vận tải của các doanh nghiệp và người dân sẽ tự động gia tăng theo.

    • D)

      Việc công ty đầu tư dây chuyền tiết kiệm năng lượng nhằm mục đích giảm chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.

  63. Q 60.

    Một hãng công nghệ vừa cho ra mắt mẫu điện thoại thông minh tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) với nhiều tính năng độc đáo. Mặc dù giá bán khởi điểm khá cao, người tiêu dùng vẫn xếp hàng dài chờ đặt mua khiến các cửa hàng liên tục rơi vào tình trạng báo "cháy hàng".

    • A)

      Sự đổi mới về kiểu dáng và tính năng công nghệ vượt trội là nhân tố thuộc về thị hiếu, trực tiếp tác động làm tăng lượng Cầu của người tiêu dùng.

    • B)

      Hiện tượng "cháy hàng" trên thị trường xuất hiện khi lượng Cung hàng hóa đang lớn hơn rất nhiều so với lượng Cầu của người tiêu dùng.

    • C)

      Trước tín hiệu thị trường này, nhà sản xuất nên xem xét thu hẹp quy mô các xưởng lắp ráp để tránh rủi ro đọng vốn.

    • D)

      Giá sản phẩm điện thoại này trên thị trường có xu hướng bị đẩy lên cao hoặc giữ ở mức đắt đỏ do rơi vào trạng thái Cầu vượt quá Cung.

  64. Q 61.

    Dạo gần đây, do ảnh hưởng của chi phí thức ăn chăn nuôi gia tăng và dịch bệnh bùng phát tại một số địa phương, nguồn cung thịt lợn ra thị trường sụt giảm khiến giá mặt hàng này tại các chợ dân sinh và siêu thị tăng cao đột biến. Trước tình hình chi phí sinh hoạt hàng ngày bị đẩy lên đáng kể, gia đình bạn An đã chủ động điều chỉnh lại thực đơn gia đình bằng cách giảm tần suất tiêu thụ thịt lợn, đồng thời chuyển sang mua thịt gà, cá và các loại thực phẩm tươi sống khác có mức giá ổn định hơn để đảm bảo dinh dưỡng mà vẫn cân đối được nguồn ngân sách chi tiêu hàng tháng.

    • A)

      Thịt gà và cá là những hàng hóa thay thế cho thịt lợn đối với nhu cầu tiêu dùng của gia đình An.

    • B)

      Việc giá thịt lợn tăng cao làm giảm cầu về thịt lợn, đồng thời làm tăng cầu đối với thịt gà và cá trên thị trường.

    • C)

      Quyết định thay đổi cơ cấu tiêu dùng của gia đình An thể hiện sự vận dụng linh hoạt quy luật cung - cầu và quy luật giá trị của người tiêu dùng nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế.

    • D)

      Khi giá thịt lợn tăng cao, người tiêu dùng dịch chuyển sang mua thịt gà và cá sẽ lập tức làm nguồn cung thịt gà, cá trên thị trường sụt giảm mạnh.

Answers and explanations are in mode.

Similar Giáo dục Kinh tế và Pháp luật exams