Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 2026 Khánh Hòa THPT Huỳnh Thúc Kháng High school

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I môn Giáo dục KT-PL lớp 10 năm học 2026-2027

28 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
Exam type
High school
Questions
28
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (4 parts)

  1. 1.

    II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI (1 Q)

    Đọc đoạn thông tin sau:

  2. 2.

    II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI (1 Q)

    Đọc đoạn thông tin sau:

  3. 3.

    II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI (1 Q)

    Đọc đoạn thông tin sau:

  4. 4.

    II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI (1 Q)

    Đọc đoạn thông tin sau:

Questions (28)

  1. Q 1.

    Trong các hoạt động của con người, hoạt động có vai trò cơ bản nhất, quyết định đến các hoạt động sản xuất và tiêu dùng là

    • A.

      hoạt động y tế.

    • B.

      hoạt động giáo dục.

    • C.

      hoạt động sản xuất.

    • D.

      hoạt động văn hóa.

  2. Q 2.

    Sự phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành, các đơn vị sản xuất và phân chia sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng là hoạt động

    • A.

      hoạt động sản xuất.

    • B.

      hoạt động phân trao đổi.

    • C.

      hoạt động tiêu dùng.

    • D.

      hoạt động phân phối.

  3. Q 3.

    Nhà sản xuất đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng là

    • A.

      hoạt động sản xuất.

    • B.

      hoạt động phân phối trao đổi.

    • C.

      hoạt động tiêu dùng.

    • D.

      hoạt động trải nghiệm.

  4. Q 4.

    Con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt là hoạt động

    • A.

      sản xuất.

    • B.

      tiêu dùng.

    • C.

      trao đổi.

    • D.

      phân phối.

  5. Q 5.

    Dịch bệnh COVID – 19 bùng phát làm cho một số mặt hàng hóa trở nên thiết yếu và có nhu cầu cao như: khẩu trang, nước sát khuẩn, mì tôm... nhưng cũng làm cho nhu cầu một số dịch vụ du lịch, cửa hàng ăn phải đóng cửa. Những thay đổi này nói lên hoạt động nào sau đây bị tác động chủ yếu?

    • A.

      Sản xuất.

    • B.

      Tiêu dùng.

    • C.

      Trao đổi.

    • D.

      Phân phối.

  6. Q 6.

    Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội là

    • A.

      chủ thể sản xuất.

    • B.

      chủ thể tiêu dùng.

    • C.

      chủ thể trung gian.

    • D.

      chủ thể nhà nước.

  7. Q 7.

    Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, chủ thể nhà nước bao gồm

    • A.

      nhà đầu tư.

    • B.

      nhà sản xuất.

    • C.

      nhà đầu tư, nhà sản xuất, nhà kinh doanh.

    • D.

      nhà kinh doanh.

  8. Q 8.

    Trong nền kinh tế thị trường người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất là

    • A.

      chủ thể sản xuất.

    • B.

      chủ thể tiêu dùng.

    • C.

      chủ thể trung gian.

    • D.

      chủ thể nhà nước.

  9. Q 9.

    Khi đại dịch Covid bùng phát, Chính phủ nhanh chóng ban hành nhiều chính sách như giảm thuế, hỗ trợ doanh nghiệp, nhờ vậy mà các doanh nghiệp đã vượt qua khó khăn của dịch bệnh. Thông tin trên thể hiện vai trò nào sau đây của nhà nước?

    • A.

      Chỉ đạo sản xuất hàng hóa.

    • B.

      Quản lí nền kinh tế.

    • C.

      Quản lí nhân sự.

    • D.

      Phân phối tiền lương.

  10. Q 10.

    Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò quản lí nền kinh tế của chủ thể nhà nước?

    • A.

      Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

    • B.

      Đẩy nhanh quá trình lạm phát của nền kinh tế.

    • C.

      Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế.

    • D.

      Phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

  11. Q 11.

    Hôm nay em cùng với đã đến nhà sách mua một cuốn sách tham khảo của môn Toán. Em hãy xác định chủ thể tham gia các hoạt động ở nhà sách này là ai?

    • A.

      Nhân viên của nhà sách và người mua sách.

    • B.

      Nhà xuất bản, các tác giả và nhà biên soạn.

    • C.

      Nhân viên nhà sách, người mua sách và các chủ thể trung gian.

    • D.

      Nhân viên nhà sách và các chủ thể trung gian.

  12. Q 12.

    Thị trường tự do được định nghĩa là gì?

    • A.

      Thị trường mà chính phủ can thiệp quyết định giá cả.

    • B.

      Thị trường mà người tiêu dùng quyết định sản phẩm và giá cả.

    • C.

      Thị trường mà chỉ có một doanh nghiệp lớn duy nhất.

    • D.

      Thị trường mà sản phẩm được phân phối miễn phí.

  13. Q 13.

    Khái niệm "người tiêu dùng suverain" liên quan đến điều gì trong thị trường?

    • A.

      Quyền lực nằm ở tay người sản xuất.

    • B.

      Quyền lực nằm ở tay người tiêu dùng.

    • C.

      Quyền lực nằm ở chính phủ.

    • D.

      Quyền lực nằm ở tay các nhà đầu tư.

  14. Q 14.

    Trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, người sản xuất sẽ có những ứng xử, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với sự biến đổi của thị trường là thể hiện chức năng nào sau đây của thị trường?

    • A.

      Gia hạn.

    • B.

      Điều tiết.

    • C.

      Lưu thông.

    • D.

      Cung cấp.

  15. Q 15.

    Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua, sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?

    • A.

      Cung cấp thông tin.

    • B.

      Trao đổi tiêu dùng.

    • C.

      Thúc đẩy độc quyền.

    • D.

      Thay đổi nhu cầu.

  16. Q 16.

    Hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế, chi phối các chủ thể kinh tế được gọi là

    • A.

      kinh tế thị trường.

    • B.

      giá cả thị trường.

    • C.

      chủ thể kinh tế.

    • D.

      cơ chế thị trường.

  17. Q 17.

    Giá bán thực tế của hàng hóa, dịch vụ hình thành do các chủ thể kinh tế chi phối và vận động của thị trường quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

    • A.

      giá cả hàng hóa.

    • B.

      giá cả thị trường.

    • C.

      chi phí tiêu dùng.

    • D.

      cơ chế thị trường.

  18. Q 18.

    Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa được gọi là

    • A.

      giá cả hàng hóa.

    • B.

      giá cả thị trường.

    • C.

      chi phí tiêu dùng.

    • D.

      cơ chế thị trường.

  19. Q 19.

    Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại

    • A.

      thời điểm khác nhau.

    • B.

      địa điểm nhất định.

    • C.

      một cơ quan nhà nước.

    • D.

      các nền kinh tế lớn.

  20. Q 20.

    Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia trước đây và hiện nay vận dụng để điều hành, vận hành nền kinh tế đó là

    • A.

      cơ chế tự cung tự cấp.

    • B.

      cơ chế kế hoạch hoá tập trung.

    • C.

      cơ chế chỉ huy của Chính phủ.

    • D.

      cơ chế thị trường.

  21. II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI

    Đọc đoạn thông tin sau:

    Sản xuất xanh khiến nhiều người liên tưởng tới quy trình thực hành nông nghiệp. Tuy nhiên, với bối cảnh toàn cầu đang hướng tới những giải pháp thân thiện với môi trường trong mọi hoạt động của đời sống xã hội thì các lĩnh vực như công nghiệp, dịch vụ, thương mại… đều có những mô hình, cách thức sản xuất gắn với tiêu chí xanh, sạch và vì môi trường. Nhiều doanh nghiệp sản xuất còn lấy đó làm tiêu chí để được tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. (Tạp chí môi trường - Thứ Bảy, ngày 06/04/2024)

  22. Q 21.

    Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

    • A)

      Sản xuất xanh sẽ làm ô nhiễm môi trường trở nên phức tạp hơn.

    • B)

      Sản xuất xanh sử dụng nguyên liệu đầu vào trong quá trình sản xuất đều thân thiện với môi trường.

    • C)

      Sản xuất xanh tạo ra các sản phẩm không gây nguy hại cho con người.

    • D)

      Sản xuất xanh rất thiết thực trong tình trạng tài nguyên hiện nay bị cạn kiết và môi trường bị ô nhiễm.

  23. II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI

    Đọc đoạn thông tin sau:

    Sự chỉ đạo xuyên suốt của Đảng trong gần 15 năm triển khai Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” kêu gọi các tổ chức, cá nhân ưu tiên mua sắm, sử dụng hàng Việt Nam. Sau một thời gian đã có tác dụng to lớn. Cuộc vận động chính là cội nguồn sức mạnh mang lại sức sống và hiệu quả lớn cho nền kinh tế đất nước.

  24. Q 22.

    Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

    • A)

      Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm tạo điều kiện cho sản xuất trong nước phát triển.

    • B)

      Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm tạo điều kiện cho sản xuất trong nước nâng cao tính cạnh tranh.

    • C)

      Không cho người nước ngoài tham gia vào việc tiêu thụ, sử dụng hàng Việt Nam.

    • D)

      Để bảo vệ hàng việt Nam, không nên xuất khẩu sang các nước.

  25. II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI

    Đọc đoạn thông tin sau:

    Mạng xã hội không chỉ là một nơi để mọi người có thể trò chuyện, giao lưu và kết bạn với nhau mà nó còn chính là một kênh bán hàng vô cùng hiệu quả. Và bạn biết không việc mua bán hàng hóa trên mạng xã hội đã tạo nên một sự khác biệt rất lớn so với việc bán hàng theo cách thức truyền thống trước kia. Có thể thấy rõ rằng bán hàng qua mạng xã hội đã tạo nên nhiều sự thay đổi lớn cho cả người mua và người bán. Đồng thời nó cũng giúp mang đến nhiều những lợi ích vượt bậc cho quá trình kinh doanh. Chúng ta cần phải tìm hiểu kĩ để tạo sự đột phá và thành công mạnh mẽ. (Tạp chí tài chính online - 05/03/2018)

  26. Q 23.

    Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

    • A)

      Việc trao đổi hàng hóa trên thị trường hiện nay phải trao đổi trực tiếp và gắn với một địa điểm cụ thể.

    • B)

      Việc trao đổi hàng hóa trên thị trường hiện nay được diễn ra thuận lợi hơn cho cả người mua và người bán.

    • C)

      Trao đổi hàng hóa theo cách thức truyền thống mới mang lại lợi nhuận cao cho người bán.

    • D)

      Trao đổi hàng hóa qua mạng xã hội đã tạo nên nhiều sự thay đổi lớn cho cả người mua và người bán, giúp mang đến nhiều lợi ích. Tuy nhiên nó cũng mang đến những tiềm ẩn và rủi ro.

  27. II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI

    Đọc đoạn thông tin sau:

    Cá Diêu hồng là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn. Vài năm gần đây, do thức ăn cho cá tăng giá cao, sản lượng nuôi trồng cá giảm làm giá cá Diêu hồng trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Diêu hồng giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá loại mặt hàng này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Diêu hồng cân nhắc chuyển vốn sang nuôi trồng sản phẩm khác

  28. Q 24.

    Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

    • A)

      Điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Diêu hồng trên thị trường tăng cao.

    • B)

      Giá cá giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá cân nhắc chuyên vốn sang sản xuất sản phẩm khác.

    • C)

      Tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế thông tin trên đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Diêu hồng ở mỗi thời điểm trên thị trường.

    • D)

      Chủ thể kinh tế trong trường hợp trên chỉ có người tiêu dùng.

  29. Q 25.

    Vai trò của sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng trong hoạt động kinh tế. Giữa sản xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng có mối quan hệ như thế nào?

  30. Q 26.

    Để thực hiện tiêu dùng an toàn, người tiêu dùng, người sản xuất và chủ thể trung gian có vai trò như thế nào?

  31. Q 27.

    Khái niệm, chức năng của thị trường

  32. Q 28.

    Nêu các ưu điểm, nhược điểm cơ bản của cơ chế thị trường?

Answers and explanations are in mode.

Similar Giáo dục Kinh tế và Pháp luật exams