Đề cương ôn tập giữa kì I – Lịch sử 11 – Năm học 2026-2027

62 questions
200 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử 11
Exam type
High school
Questions
62
Duration
200 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (62)

  1. Q 1.

    Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

    • A.

      đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

    • B.

      xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

    • C.

      xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

    • D.

      xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

  2. Q 2.

    Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

    • A.

      mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

    • B.

      đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

    • C.

      xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

    • D.

      xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

  3. Q 3.

    Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

    • A.

      địa chủ.

    • B.

      nông dân.

    • C.

      công nhân.

    • D.

      tư sản.

  4. Q 4.

    Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

    • A.

      địa chủ.

    • B.

      nông dân.

    • C.

      công nhân.

    • D.

      quý tộc mới.

  5. Q 5.

    Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

    • A.

      địa chủ.

    • B.

      nông dân.

    • C.

      công nhân.

    • D.

      chủ nô.

  6. Q 6.

    Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

    • A.

      Giai cấp tư sản.

    • B.

      Quý tộc mới.

    • C.

      Quý tộc tư sản hóa.

    • D.

      Giai cấp công nhân.

  7. Q 7.

    Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

    • A.

      mục tiêu của cách mạng.

    • B.

      phương pháp đấu tranh.

    • C.

      kết quả cuối cùng.

    • D.

      giai cấp lãnh đạo.

  8. Q 8.

    Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

    • A.

      mục tiêu của cách mạng.

    • B.

      kết quả cuối cùng.

    • C.

      quần chúng nhân dân.

    • D.

      phương pháp đấu tranh.

  9. Q 9.

    Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

    • A.

      kinh tế đồn điền.

    • B.

      công trường thủ công.

    • C.

      dệt và làm gốm.

    • D.

      phường hội thủ công.

  10. Q 10.

    Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XVIII là

    • A.

      xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển kinh tế TBCN.

    • B.

      lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

    • C.

      tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

    • D.

      mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

  11. Q 11.

    Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

    • A.

      tư sản và chủ nô.

    • B.

      tư sản và quý tộc mới.

    • C.

      tăng lữ và quý tộc.

    • D.

      Chủ nô và quý tộc

  12. Q 12.

    Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

    • A.

      lật đổ nền quân chủ chuyên chế do vua Lu – I đứng đầu.

    • B.

      thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

    • C.

      lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác – lơ I dứng đầu

    • D.

      lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

  13. Q 13.

    Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

    • A.

      lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến

    • B.

      thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

    • C.

      thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

    • D.

      giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

  14. Q 14.

    Từ giữa thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XVIII nền kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

    • A.

      miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

    • B.

      miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

    • C.

      kinh tế của 13 thuộc địa ngày càng phát triển.

    • D.

      phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập

  15. Q 15.

    Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

    • A.

      Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

    • B.

      Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

    • C.

      Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

    • D.

      Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

  16. Q 16.

    Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

    • A.

      Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

    • B.

      Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

    • C.

      Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn dường cho quần chúng đấu tranh.

    • D.

      Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

  17. Q 17.

    Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

    • A.

      Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

    • B.

      Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

    • C.

      Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn dường cho quần chúng đấu tranh.

    • D.

      Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

  18. Q 18.

    Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

    • A.

      Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

    • B.

      Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

    • C.

      Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

    • D.

      Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

  19. Q 19.

    Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

    • A.

      Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

    • B.

      Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    • C.

      Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

    • D.

      Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

  20. Q 20.

    Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

    • A.

      hợp tác và mở rộng đầu tư.

    • B.

      thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

    • C.

      xâm lược và mở rộng thuộc địa.

    • D.

      đổi mới hình thức kinh doanh.

  21. Q 21.

    Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

    • A.

      tự do cạnh tranh.

    • B.

      cải cách đất nước.

    • C.

      đế quốc chủ nghĩa.

    • D.

      chủ nghĩa phát xít.

  22. Q 22.

    Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

    • A.

      xâm lược thuộc địa.

    • B.

      giao lưu buôn bán.

    • C.

      mở rộng thị trường.

    • D.

      hợp tác kinh tế.

  23. Q 23.

    Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

    • A.

      châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

    • B.

      châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

    • C.

      châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

    • D.

      châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

  24. Q 24.

    Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

    • A.

      Đức.

    • B.

      I-ta-li-a.

    • C.

      Nhật

    • D.

      Anh.

  25. Q 25.

    Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

    • A.

      Bồ Đào Nha.

    • B.

      Anh và Pháp.

    • C.

      Mỹ và Đức.

    • D.

      I-ta-li-a và Nhật.

  26. Q 26.

    Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?

    • A.

      Nhà Tống.

    • B.

      Nhà Đường.

    • C.

      Nhà Thanh.

    • D.

      Nhà Nguyên.

  27. Q 27.

    Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

    • A.

      vô sản và tư sản.

    • B.

      chủ nô và tư sản.

    • C.

      các nhà tư bản lớn.

    • D.

      địa chủ và quý tộc.

  28. Q 28.

    Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

    • A.

      Các-ten.

    • B.

      Tơ-rớt.

    • C.

      Dai-bát-xu.

    • D.

      Xanh-di-ca.

  29. Q 29.

    Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

    • A.

      Pháp.

    • B.

      Đức.

    • C.

      Anh.

    • D.

      Mỹ.

  30. Q 30.

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

    • A.

      Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

    • B.

      Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

    • C.

      Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

    • D.

      Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

  31. Q 31.

    Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

    • A.

      trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

    • B.

      sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

    • C.

      sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

    • D.

      trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

  32. Q 32.

    Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

    • A.

      Quân sự, văn hóa.

    • B.

      Văn hóa – giáo dục.

    • C.

      Chính trị, ngoại giao.

    • D.

      Khoa học - công nghệ.

  33. Q 33.

    Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

    • A.

      Kinh nghiệm quản lí.

    • B.

      Liên minh quân sự.

    • C.

      Liên kết khu vực.

    • D.

      Hợp tác quốc tế.

  34. Q 34.

    Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

    • A.

      Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ.

    • B.

      Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

    • C.

      Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

    • D.

      Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

  35. Q 35.

    Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

    • A.

      Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

    • B.

      Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

    • C.

      Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

    • D.

      Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

  36. Q 36.

    Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

    • A.

      phát triển khoa học – kĩ thuật.

    • B.

      giải quyết tình trạng thất nghiệp.

    • C.

      thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

    • D.

      nguyên liệu và nguồn nhân công.

  37. Q 37.

    Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

    • A.

      Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

    • B.

      Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

    • C.

      Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

    • D.

      Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

  38. Q 38.

    Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

    • A.

      liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

    • B.

      tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

    • C.

      tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

    • D.

      sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

  39. Q 39.

    Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

    • A.

      Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

    • B.

      Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

    • C.

      Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

    • D.

      Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

  40. Q 40.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

    • A.

      Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

    • B.

      Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

    • C.

      Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    • D.

      Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

  41. Q 41.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

    • A.

      Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

    • B.

      Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

    • C.

      Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

    • D.

      Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

  42. Q 42.

    Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

    • A.

      Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

    • B.

      Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

    • C.

      Cách mạng Nga năm 1905-1907.

    • D.

      Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

  43. Q 43.

    Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

    • A.

      đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

    • B.

      hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

    • C.

      khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

    • D.

      tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

  44. Q 44.

    Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

    • A.

      nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.

    • B.

      mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

    • C.

      nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

    • D.

      mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

  45. Q 45.

    Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

    • A.

      Lê-nin.

    • B.

      Xta-lin.

    • C.

      Pu-tin.

    • D.

      Goóc-ba-chốp.

  46. Q 46.

    Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã ra tuyên bố

    • A.

      thành lập chính quyền Xô viết.

    • B.

      thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

    • C.

      thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

    • D.

      Thông qua chính sách “Kinh tế mới".

  47. Q 47.

    Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

    • A.

      Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-do.

    • B.

      Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-do.

    • C.

      Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-do.

    • D.

      Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-do.

  48. Q 48.

    Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là

    • A.

      búa, liềm trên quả địa cầu.

    • B.

      ngôi sao vàng năm cánh.

    • C.

      Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

    • D.

      bánh răng và bông lúa nước.

  49. Q 49.

    Ngày 30/12/1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại

    • A.

      Mát-xcơ-va.

    • B.

      Xta-ling-grát.

    • C.

      Pê-tơ-rô-grat.

    • D.

      Điện Xmô-nui.

  50. Q 50.

    Ngày 30/12/1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

    • A.

      Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

    • B.

      Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

    • C.

      Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

    • D.

      Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

  51. Q 51.

    Tháng 1/1924, Liên Xô đã thông qua

    • A.

      bản Hiệp ước Liên bang.

    • B.

      bản Hiến pháp đầu tiên.

    • C.

      chính sách “kinh tế mới”.

    • D.

      Sắc lệnh hòa bình .

  52. Q 52.

    Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

    • A.

      Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

    • B.

      Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

    • C.

      Cách mạng Nga năm 1905-1907.

    • D.

      Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

  53. Q 53.

    Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

    • A.

      thỏa thuận.

    • B.

      tự nguyện.

    • C.

      bắt buộc.

    • D.

      thương lượng.

  54. Q 54.

    Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

    • A.

      sự bình đẳng về mọi mặt.

    • B.

      phân biệt về tôn giáo.

    • C.

      thống nhất về văn hóa.

    • D.

      phân biệt về chủng tộc.

  55. Q 55.

    Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

    • A.

      quyền dân tộc tự quyết.

    • B.

      phân biệt về tôn giáo.

    • C.

      thống nhất về văn hóa.

    • D.

      phân biệt về chủng tộc.

  56. Q 56.

    Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

    • A.

      xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

    • B.

      phân biệt về tôn giáo, tín ngưỡng giữa các dân tộc.

    • C.

      thống nhất về kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc.

    • D.

      phân biệt về chủng tộc, tôn giáo giữa các dân tộc.

  57. Q 57.

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

    • A.

      bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

    • B.

      bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

    • C.

      Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

    • D.

      Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

  58. Q 58.

    Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

    • A.

      sự đoàn kết, giúp đỡ nhau.

    • B.

      sự ủng hộ từ bên ngoài.

    • C.

      có sức mạnh về ngoại giao.

    • D.

      có sự ủng hộ của Mỹ.

  59. Q 59.

    Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc

    • A.

      bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

    • B.

      cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

    • C.

      tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

    • D.

      không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

  60. Q 60.

    Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

    • A.

      Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.

    • B.

      Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

    • C.

      Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

    • D.

      Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

  61. Q 61.

    Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là

    • A.

      sự bình đẳng, quyền tự quyết.

    • B.

      sự nhất trí, quyền dân tộc.

    • C.

      sự hợp tác, quyền độc lập.

    • D.

      sự cộng tác, quyền dân chủ.

  62. Q 62.

    Hình ảnh dưới đây là biểu tượng nào của Liên Xô?

    • A.

      Quốc huy.

    • B.

      Quốc ca.

    • C.

      Quốc ngữ.

    • D.

      Hiến pháp.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử 11 exams