Đề kiểm tra Bài 2: Khởi đầu - Lựa chọn dự án

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Quản lý dự án
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Vì sao nhà quản lý dự án cần hiểu chiến lược công ty?

    • A.

      Để xác định ngân sách chi tiết cho từng dự án

    • B.

      Để đảm bảo dự án được lựa chọn phù hợp với mục tiêu dài hạn của công ty

    • C.

      Để giảm chi phí vận hành hàng ngày của công ty

    • D.

      Để quyết định mức lương cho nhân viên dự án

  2. Q 2.

    Lợi ích cốt lõi của hệ thống quản lý danh mục dự án (Portfolio Management System) là gì?

    • A.

      Giúp công ty thực hiện đồng thời tất cả các dự án đề xuất

    • B.

      Giúp lựa chọn và ưu tiên các dự án phù hợp với chiến lược và nguồn lực của công ty

    • C.

      Tự động rút ngắn thời gian thực hiện mọi dự án

    • D.

      Loại bỏ hoàn toàn rủi ro của các dự án

  3. Q 3.

    Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư cần trả lời những câu hỏi nào?

    • A.

      Dự án có lợi nhuận cao nhất không?

    • B.

      Dự án đáp ứng nhu cầu gì và có phù hợp với chuyên môn, chiến lược của công ty không?

    • C.

      Dự án cần huy động bao nhiêu vốn từ ngân hàng?

    • D.

      Dự án hoàn thành vào thời điểm nào?

  4. Q 4.

    Đặc điểm nào đúng về nghiên cứu tiền khả thi?

    • A.

      Yêu cầu thông tin phải chính xác tuyệt đối

    • B.

      Duy trì chất lượng thông tin như nhau cho mọi biến; thông tin thiên lệch tốt hơn giá trị trung bình và sử dụng thông tin thứ cấp sẵn có

    • C.

      Chỉ sử dụng thông tin sơ cấp, không dùng thông tin thứ cấp

    • D.

      Chỉ tập trung phân tích tài chính, bỏ qua phân tích kỹ thuật

  5. Q 5.

    Hoạt động nào KHÔNG thuộc giai đoạn nghiên cứu khả thi?

    • A.

      Tăng cường nghiên cứu cơ bản

    • B.

      Xác định thêm các biến số

    • C.

      Phát hiện cơ hội đầu tư mới

    • D.

      Chi tiết các biện pháp hạn chế rủi ro

  6. Q 6.

    Phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm (DCF) bao gồm những phương pháp nào?

    • A.

      NPV, IRR, tỉ số B/C

    • B.

      Thời gian bù vốn và điểm hòa vốn

    • C.

      Phương pháp phân cực và liệt kê cho điểm

    • D.

      Quy hoạch thỏa hiệp và quy hoạch tuyến tính

  7. Q 7.

    Công thức nào biểu diễn giá trị tương đương (NPV)?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  8. Q 8.

    Theo phương pháp suất thu lợi nội tại (IRR), dự án được chấp nhận khi nào?

    • A.

      IRR < MARR

    • B.

      IRR = MARR

    • C.

      IRR > MARR

    • D.

      IRR = 0

  9. Q 9.

    Khi so sánh hai dự án loại trừ lẫn nhau bằng phương pháp IRR, người ta sử dụng cách nào?

    • A.

      So sánh IRR của từng dự án với MARR

    • B.

      Phân tích dòng tiền gia số (Incremental IRR)

    • C.

      So sánh tỉ số B/C của hai dự án

    • D.

      So sánh thời gian bù vốn của hai dự án

  10. Q 10.

    Tỉ số B/C hiệu chỉnh khác tỉ số B/C thường ở điểm nào?

    • A.

      Khác về suất chiết khấu áp dụng

    • B.

      Tử số của B/C hiệu chỉnh chỉ tính phần lợi ích vượt quá chi phí vận hành

    • C.

      Khác về số năm phân tích

    • D.

      Khác về đơn vị tiền tệ sử dụng

  11. Q 11.

    Thời gian bù vốn (Payback Period) được định nghĩa là:

    • A.

      Tổng thời gian hoạt động hữu ích của dự án

    • B.

      Khoảng thời gian cần thiết để lợi ích thu được đủ bù chi phí đầu tư ban đầu

    • C.

      Khoảng thời gian trả nợ ngân hàng

    • D.

      Thời gian khấu hao tài sản cố định

  12. Q 12.

    Nhược điểm cơ bản của phương pháp truyền thống (so với DCF) là gì?

    • A.

      Không xét đến giá trị thời gian của tiền (trừ thời gian bù vốn có chiết khấu)

    • B.

      Tính toán phức tạp hơn nhiều so với DCF

    • C.

      Không áp dụng được cho dự án dài hạn

    • D.

      Không thể dùng để so sánh các phương án

  13. Q 13.

    Công thức tính sản lượng hòa vốn (Break-even volume) là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  14. Q 14.

    Đặc điểm nào đúng nhất về bài toán ra quyết định đa mục tiêu?

    • A.

      Các mục tiêu luôn có cùng thứ nguyên nên dễ so sánh

    • B.

      Có thể đồng thời tối ưu tất cả các mục tiêu ở mức cao nhất

    • C.

      Các mục tiêu được đo bằng thứ nguyên khác nhau, cần thỏa mãn nhiều mục tiêu ở mức càng cao càng tốt nhưng hiếm khi đạt đồng thời

    • D.

      Chỉ cần quan tâm đến một mục tiêu duy nhất

  15. Q 15.

    Quá trình ra quyết định đa mục tiêu gồm hai bước chính nào?

    • A.

      Bước 1: Phát hiện các phương án không bị trội; Bước 2: Lựa chọn phương án tối ưu

    • B.

      Bước 1: Tính NPV; Bước 2: So sánh NPV giữa các dự án

    • C.

      Bước 1: Lập kế hoạch; Bước 2: Thực hiện dự án

    • D.

      Bước 1: Phân tích thị trường; Bước 2: Phân tích tài chính

  16. Q 16.

    Nguyên tắc của phương pháp liệt kê và cho điểm là gì?

    • A.

      Tính tổng chi phí của các phương án rồi chọn phương án rẻ nhất

    • B.

      Gán trọng số khác nhau cho các mục tiêu, cho điểm theo từng mục tiêu, chọn phương án có tổng điểm cao nhất

    • C.

      So sánh IRR với MARR để quyết định

    • D.

      Phân tích dòng tiền gia số giữa các phương án

  17. Q 17.

    Trong phương pháp ra quyết định đa yếu tố, tổng lượng giá có trọng số của phương án i được tính theo công thức nào?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  18. Q 18.

    Trong phương pháp lợi ích chung, chỉ số CU_i được tính theo công thức nào?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  19. Q 19.

    Trong phương pháp lợi ích chung, với mục tiêu Z_j cần MAX, công thức chuyển đổi từ Z sang b là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  20. Q 20.

    Trong phương pháp quy hoạch thỏa hiệp, công thức khoảng cách chuẩn hóa có xét đến trọng số mục tiêu là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

Answers and explanations are in mode.

Similar Quản lý dự án exams