Đề kiểm tra Chương 1: Tổng quan về tài chính tiền tệ
Exam info
- Subject
- Tài chính tiền tệ
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Học viện Tài chính
Questions (20)
- Q 1.
Khi doanh nghiệp thanh toán số tiền lớn cho nhà cung cấp ở tỉnh khác, phát biểu nào mô tả đúng nhất về tiền chuyển khoản so với tiền mặt?
- A.
Tiền chuyển khoản do NHTW phát hành trực tiếp như giấy bạc.
- B.
Thanh toán nhanh, an toàn hơn và giảm chi phí vận chuyển, kiểm đến tiền mặt.
- C.
Có phạm vi lưu thông rộng hơn tiền mặt ở mọi nơi và với mọi đối tượng.
- D.
Mọi giao dịch tiền chuyển khoản đều yêu cầu giao tiếp trực tiếp giữa người mua và người bán.
- A.
- Q 2.
Một doanh nghiệp lập bảng giá niêm yết bằng đồng Việt Nam để khách hàng so sánh giá trị của nhiều loại hàng hóa. Hoạt động này chủ yếu thể hiện chức năng nào của tiền?
- A.
Phương tiện trao đổi.
- B.
Đơn vị định giá.
- C.
Phương tiện dự trữ giá trị.
- D.
Công cụ tạo tiền chuyển khoản của NHTM.
- A.
- Q 3.
Một người bán cần thu tiền trong các giao dịch rất nhỏ lẫn rất lớn. Chuẩn mực nào của tiền đáp ứng trực tiếp nhất yêu cầu này?
- A.
Được chấp nhận rộng rãi.
- B.
Dễ chuyên chở.
- C.
Khó bị hư hỏng.
- D.
Có thể chia nhỏ.
- A.
- Q 4.
Theo quan điểm của Chương 1, lý do nào cho thấy giấy bạc NHTW có thể thực hiện cả ba chức năng của tiền?
- A.
Chỉ vì giá trị nội tại của giấy bạc tương đương vàng nên không cần được xã hội chấp nhận.
- B.
Chỉ vì giấy bạc là tiền vật chất nên không thể dùng để dự trữ giá trị.
- C.
Giấy bạc có giá trị pháp định, được xã hội chấp nhận làm phương tiện trao đổi và có thể được gửi như tiền dấu hiệu khi đồng tiền ổn định.
- D.
Giấy bạc được bảo đảm bằng vàng nên không thể thực hiện chức năng đơn vị định giá.
- A.
- Q 5.
Vì sao việc sử dụng dấu hiệu giá trị giúp tiết kiệm chi phí tạo tiền và lưu thông so với tiền vàng?
- A.
Dấu hiệu giá trị có giá trị nội tại lớn hơn nhiều lần giá trị sử dụng của nó.
- B.
Dấu hiệu giá trị chỉ có giá trị danh nghĩa rất nhỏ nên không thể lưu thông.
- C.
Dấu hiệu giá trị có giá trị nội tại nhỏ, mệnh giá pháp định đại diện cho giá trị trao đổi nên chi phí phát hành và lưu thông thấp hơn.
- D.
Dấu hiệu giá trị chỉ được chấp nhận đối với các giao dịch nhỏ nên không thể dùng trong thanh toán lớn.
- A.
- Q 6.
Công ty A có nguồn vốn nhàn rỗi còn công ty B cần vốn đầu tư. Khi công ty A mua chứng từ có giá do công ty B phát hành, quá trình này thể hiện vai trò nào của hệ thống tài chính?
- A.
Độc quyền phát hành tiền của NHTW.
- B.
Phân bổ nguồn lực tài chính từ chủ thể có nguồn vốn nhàn rỗi sang chủ thể thiếu vốn.
- C.
Kiểm soát cung tiền thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
- D.
Sử dụng tiền làm đơn vị định giá giá trị hàng hóa.
- A.
- Q 7.
Theo công thức , nếu , và thì khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông bằng bao nhiêu?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 8.
Doanh nghiệp giữ tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn có thể phát séc để thanh toán. Hai khoản này thuộc khối tiền tệ nào?
- A.
— khối tiền tệ giao dịch.
- B.
nhưng không thuộc .
- C.
nhưng không thuộc .
- D.
nhưng không thuộc .
- A.
- Q 9.
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi giá trị các giao dịch thường xuyên và thu nhập của dân cư cùng tăng, cầu tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Tăng.
- B.
Giảm.
- C.
Không đổi.
- D.
Chỉ phụ thuộc vào tốc độ lưu thông tiền tệ, không phụ thuộu thu nhập.
- A.
- Q 10.
Khi cung tiền lớn hơn cầu tiền và gây lạm phát, NHTW muốn thu hút tiền từ hệ thống ngân hàng. Hành động và kết quả phù hợp qua nghiệp vụ thị trường mở là gì?
- A.
Mua chứng từ có giá, làm cung tiền tệ tăng.
- B.
Bán chứng từ có giá, làm dự trữ NHTM và khả năng tạo tiền chuyển khoản giảm.
- C.
Mua chứng từ có giá, làm cung tiền tệ giảm.
- D.
Bán chứng từ có giá, làm cung tiền tệ tăng.
- A.
- Q 11.
Theo Chương 1, phát biểu nào định nghĩa đầy đủ nhất về tiền?
- A.
Tiền là mọi vật có giá trị nội tại và có thể sử dụng trực tiếp.
- B.
Tiền là phương tiện được xã hội chấp nhận để trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thực hiện các khoản thanh toán khác.
- C.
Tiền chỉ là tiền giấy hoặc tiền kim loại do NHTW phát hành.
- D.
Tiền là tài sản có khả năng sinh lời và được dùng để đầu tư.
- A.
- Q 12.
Một khách hàng nhận hàng hôm nay nhưng chỉ trả tiền sau 30 ngày. Việc dùng tiền để thực hiện khoản thanh toán trong tương lai thể hiện chủ yếu chức năng nào của tiền?
- A.
Chức năng đơn vị định giá
- B.
Chức năng phương tiện trao đổi
- C.
Chức năng phương tiện dự trữ giá trị
- D.
Công cụ tạo tiền của NHTM
- A.
- Q 13.
Vì các giao dịch thường diễn ra giữa những địa phương cách xa nhau, chuẩn mực nào của tiền đáp ứng trực tiếp nhất yêu cầu này?
- A.
Tiền phải được chấp nhận rộng rãi
- B.
Tiền phải có thể chia nhỏ được
- C.
Tiền phải khó bị hư hỏng
- D.
Tiền phải dễ chuyên chở
- A.
- Q 14.
Lý do nào khiến tiền vàng không phù hợp làm phương tiện lưu thông phổ biến trong một nền kinh tế phát triển?
- A.
Giá trị bản thân của vàng quá nhỏ so với giá trị các phương tiện lưu thông khác.
- B.
Xã hội hoàn toàn không chấp nhận vàng làm phương tiện trao đổi.
- C.
Sản lượng vàng bị giới hạn, giá trị lớn đối với hàng hóa nhỏ và tài sản này cồng kềnh khi vận chuyển.
- D.
Giá trị vàng thường mất giá nhanh khi lạm phát tăng.
- A.
- Q 15.
Trong điều kiện lạm phát cao và kéo dài, hình thức dự trữ nào được tài liệu đánh giá là phù hợp nhất?
- A.
Giữ tiền giấy không mang lại lợi ích bảo toàn sức mua.
- B.
Dùng tiền vàng để dự trữ.
- C.
Dùng tiền gửi không kỳ hạn làm tài sản dự trữ chính.
- D.
Dùng tiền chuyển khoản như một phương tiện dự trữ độc lập.
- A.
- Q 16.
Theo Chương 1, tác động tích cực nào có thể xuất hiện khi lạm phát ở mức vừa phải?
- A.
Nội tệ mất giá nhẹ có thể thúc đẩy xuất khẩu và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước.
- B.
Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống bằng không trong mọi trường hợp.
- C.
Chi phí sản xuất của mọi doanh nghiệp chắc chắn giảm.
- D.
Cung tiền tệ tăng không bị kiểm soát và không gây mất ổn định.
- A.
- Q 17.
Một cá nhân giữ một khoản tiền nhàn rỗi nhưng chưa xác định mục đích chi tiêu hoặc đầu tư. Khoản tiền này thuộc nhu cầu tiền tệ nào?
- A.
Nhu cầu tiền cho giao dịch
- B.
Nhu cầu tiền cho tích lũy
- C.
Nhu cầu tiền cho dự phòng
- D.
Nhu cầu tiền để cất trữ
- A.
- Q 18.
Khi NHTW phát hành tiền để mua vàng và ngoại tệ nhằm tăng dự trữ ngoại hối quốc gia, hoạt động này thuộc kênh cung tiền nào?
- A.
Phát hành tiền qua thị trường vàng và ngoại tệ
- B.
Phát hành tiền cho Chính phủ vay
- C.
Tái chiết khấu chứng từ có giá của NHTM
- D.
Nghiệp vụ mua bán chứng từ có giá trên thị trường mở
- A.
- Q 19.
Theo tài liệu, khi nền kinh tế suy thoái, NHTW nên điều chỉnh lượng tiền cung ứng cho lưu thông theo hướng nào?
- A.
Tăng lượng tiền cung ứng.
- B.
Giảm lượng tiền cung ứng.
- C.
Không thay đổi vì lượng tiền luôn cố định.
- D.
Chỉ tăng tiền vàng mà không thay đổi lượng tiền tệ khác.
- A.
- Q 20.
Một NHTM cho vay bằng cách chuyển tiền từ tài khoản của ngân hàng sang tài khoản của khách hàng mà không rút tiền mặt. So với trước khi cho vay, tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế thay đổi thế nào?
- A.
Tăng lên.
- B.
Giảm xuống.
- C.
Không đổi vì chỉ là việc chuyển tiền giữa các tài khoản.
- D.
Chỉ tiền mặt giảm trong khi tiền chuyển khoản không thay đổi.
- A.
Answers and explanations are in mode.