Tài chính tiền tệ 2026 Hà Nội HUBT University

Đề thi môn Tài chính tiền tệ - Tỷ giá hối đoái và tiền tệ

121 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Tài chính tiền tệ
Kỳ thi
University
Số câu
121 câu
Thời gian
60 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (121 câu)

  1. Câu 1.

    Việt Nam hiện đang áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái nào sau đây?

    • A.

      Chế độ tỷ giá cố định

    • B.

      Chế độ tỷ giá thả nổi

    • C.

      Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

    • D.

      Chế độ tỷ giá cố định có điều tiết

  2. Câu 2.

    Sự phát triển của hoạt động thanh toán bằng thẻ dẫn đến điều gì sau đây?

    • A.

      Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt tăng lên và tốc độ lưu thông tiền tệ giảm xuống

    • B.

      Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt giảm xuống và tốc độ lưu thông tiền tệ tăng lên

    • C.

      Cả tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và tốc độ lưu thông tiền tệ đều giảm

    • D.

      Cả tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và tốc độ lưu thông tiền tệ đều tăng

  3. Câu 3.

    Ý nào dưới đây không phải là công cụ điều hành tỷ giá của Nhà nước?

    • A.

      Chính sách chiết khấu

    • B.

      Nghiệp vụ thị trường mở

    • C.

      Chính sách phá giá tiền tệ

    • D.

      Tiêu chuẩn kỹ thuật

  4. Câu 4.

    Tiền tín dụng là gì?

    • A.

      Tiền ngân hàng cho khách vay.

    • B.

      Là tiền nằm trên các tài khoản mở ở ngân hàng, hình thành do các khoản tiền gửi vào ngân hàng.

    • C.

      Tiền các tổ chức kinh tế cho ngân hàng vay.

    • D.

      Là tiền được số hoá và thực hiện các giao dịch trao đổi thông qua hệ thống điện SWIFT của các ngân hàng.

  5. Câu 5.

    Tiền điện tử (Electronic Money) là gì?

    • A.

      Tiền điện tử là tiền tồn tại dưới hình thức điện tử, số hóa, là tiền trong các ngân hàng được lưu trữ trong hệ thống máy tính của ngân hàng.

    • B.

      Tiền điện tử là tiền được mã hóa theo 8 chữ số của quốc tế. (E.money)

    • C.

      Tiền điện tử là tiền được ngân hàng nhà nước phát hành theo hệ thống SWIFT của quốc tế.

    • D.

      Tiền nằm trên các tài khoản mở ở ngân hàng, hình thành do các khoản tiền gửi vào ngân hàng.

  6. Câu 6.

    Trên lý thuyết, theo mức độ tính lỏng giảm dần, tiền tệ được phân chia thành những khối tiền tệ nào sau đây?

    • A.

      Có 3 khối: MB, M1, M2

    • B.

      Có 4 khối: MB, M1, M2, M3

    • C.

      Có 4 khối: L, M1, M2 và M3

    • D.

      Có 5 khối: MB, M1, M2, M3 và L

  7. Câu 7.

    Xác định tỷ giá hối đoái như thế nào trong thời kỳ “Bản Vị Vàng”?

    • A.

      Lấy hàm lượng vàng (Ngang giá vàng) của đồng tiền làm thước đo giá trị giữa hai đồng tiền.

    • B.

      Lấy hàm lượng vàng của đồng Bảng Anh làm chuẩn (1 GBP = 7,980 gr vàng)

    • C.

      Lấy hàm lượng vàng của đồng USD làm chuẩn (1USD = 1,5047 gr vàng)

    • D.

      Do Nhà nước ấn định theo các Hiệp định ký kết với các nước khác.

    • E.

      Do các ngân hàng phát hành ấn định

  8. Câu 8.

    Xác định tỷ giá hối đoái như thế nào trong thời kỳ đồng tiền không đổi được ra vàng nữa (Sau năm 1971)?

    • A.

      Lấy hàm lượng vàng của đồng USD làm chuẩn (1USD = 1,5047 gr vàng)

    • B.

      Do Nhà nước ấn định

    • C.

      Lấy “sức mua” làm vật ngang giá chung (PPP) để xác định tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền trong thời kỳ đồng tiền không đổi được ra vàng nữa.

    • D.

      Do ngân hàng phát hành ấn định

  9. Câu 9.

    Giá mua và giá bán được niêm yết như thế nào theo phương pháp yết giá kiểu châu Âu cho cặp tiền EUR/USD?

    • A.

      Giá mua (BID RATE): USD 1 = EUR 0,8439; Giá bán (ASK RATE): USD 1 = EUR 0,8443; Giá chuyển khoản (A/C RATE): USD 1 = EUR 0,8441

    • B.

      Giá mua (BID RATE): EUR 1 = USD 1,1850; Giá bán (ASK RATE): EUR 1 = USD 1,1855; Giá chuyển khoản (A/C RATE): EUR 1 = USD 1,1852

    • C.

      Giá mua (BID RATE): USD/EUR = 0,8439; Giá bán (ASK RATE): USD/EUR = 0,8443; Giá chuyển khoản (A/C RATE): USD/EUR = 0,8441

    • D.

      Giá mua (BID RATE): EUR/USD = 1,1850; Giá bán (ASK RATE): EUR/USD = 1,1855; Giá chuyển khoản (A/C RATE): EUR/USD = 1,1852

  10. Câu 10.

    Theo phương pháp yết giá kiểu châu Âu, tỷ giá NZD/USD được niêm yết như thế nào?

    • A.

      Giá mua (BID RATE): USD1 = NZD 1,5873; Giá bán (ASK RATE): USD1 = NZD 1,5870; Giá chuyển khoản (A/C Rate): USD1 = NZD 1,5871

    • B.

      Giá mua (BID RATE): NZD/USD = 0,6300; Giá bán (ASK RATE): NZD/USD = 0,6305; Giá chuyển khoản (A/C Rate): NZD/USD = 0,6302

    • C.

      Giá mua (BID RATE): 1 NZD = 0,6300 USD; Giá bán (ASK RATE): 1 NZD = 0,6305 USD; Giá chuyển khoản (A/C Rate): 1 NZD = 0,6302 USD

    • D.

      Giá mua (BID RATE): USD/NZD = 1,5873; Giá bán (ASK RATE): USD/NZD = 1,5870; Giá chuyển khoản (A/C Rate): USD/NZD = 1,5871

  11. Câu 11.

    Phương pháp yết giá kiểu châu Âu cho tỷ giá AUD/CAD là:

    • A.

      Giá mua (BID RATE): AUD/CAD = 0,9250; Giá bán (ASK RATE): AUD/CAD = 0,9255; Giá chuyển khoản (A/C Rate): AUD/CAD = 0,9252

    • B.

      Giá mua (BID RATE): CAD1 = AUD 1,0810; Giá bán (ASK RATE): CAD1 = AUD 1,0815; Giá chuyển khoản (A/C Rate): CAD1 = AUD 1,0812

    • C.

      Giá mua (BID RATE): 1 AUD = 0,9250 CAD; Giá bán (ASK RATE): 1 AUD = 0,9255 CAD; Giá chuyển khoản (A/C Rate): 1 AUD = 0,9252 CAD

    • D.

      Giá mua (BID RATE): CAD/AUD = 1,0810; Giá bán (ASK RATE): CAD/AUD = 1,0815; Giá chuyển khoản (A/C Rate): CAD/AUD = 1,0812

  12. Câu 12.

    Tiền cơ sở là gì?

    • A.

      Là tiền giấy và tiền xu trong lưu thông do dân chúng nắm giữ; Tiền dự trữ do các trung gian tài chính gửi ở ngân hàng trung ương và tiền mặt tại các trung gian tài chính.

    • B.

      Là tiền ngân hàng nhà nước phát hành.

    • C.

      Là tiền có trong dân chúng đang trong lưu thông.

    • D.

      Là tiền ngân hàng nhà nước phát hành được lưu thông trong dân chúng.

  13. Câu 13.

    Khối tiền tệ M1 của Việt Nam có cấu thành thế nào?

    • A.

      Gồm tiền ngân sách và tiền vay nợ dân chúng.

    • B.

      Gồm tiền mặt trong lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng.

    • C.

      Gồm tiền ngân sách và tiền vay nợ dân chúng cộng vay nợ nước ngoài.

    • D.

      Gồm tiền trong ngân hàng nhà nước và tiền trong các tổ chức tài chính.

  14. Câu 14.

    Khối tiền tệ M2 của Việt Nam có cấu thành thế nào?

    • A.

      Gồm tiền trong ngân hàng nhà nước và tiền trong các tổ chức tài chính.

    • B.

      Gồm tiền mặt gửi tại ngân hàng nhà nước và tiền trong các tổ chức tài chính và tín dụng.

    • C.

      Gồm tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng (Tức các tài sản có khả năng chuyển nhanh thành tiền).

    • D.

      Gồm tiền mặt trong lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng.

  15. Câu 15.

    Biết tỷ giá được niêm yết trên thị trường là:
    USD/JPY = 110,50 - 110,55
    EUR/USD = 1,1800 - 1,1805
    Theo phương pháp tính tỷ giá chéo, tỷ giá EUR/JPY bằng bao nhiêu?

    • A.

      130,39 – 130,50

    • B.

      130,39 – 130,45

    • C.

      130,45 – 130,50

    • D.

      130,40 – 130,55

  16. Câu 16.

    Tỷ giá niêm yết trên thị trường là:
    GBP/USD = 1,3800 - 1,3805
    USD/CHF = 0,9150 - 0,9155
    Theo phương pháp tính tỷ giá chéo, tỷ giá chéo GBP/CHF là bao nhiêu?

    • A.

      1,2632 – 1,2643

    • B.

      1,2622 – 1,2633

    • C.

      1,2627 – 1,2638

    • D.

      1,2637 – 1,2648

  17. Câu 17.

    Cho biết tỷ giá:
    EUR/USD = 1,1750 - 1,1755
    USD/CAD = 1,2500 - 1,2505
    Theo phương pháp tính tỷ giá chéo, tỷ giá chéo EUR/CAD là bao nhiêu?

    • A.

      1,4687 – 1,4699

    • B.

      1,4688 – 1,4700

    • C.

      1,4689 – 1,4701

    • D.

      1,4690 – 1,4702

  18. Câu 18.

    Cho biết tỷ giá:
    USD/EUR = 0,8500 - 0,8505
    USD/GBP = 0,7200 - 0,7205
    Theo phương pháp tính tỷ giá chéo, tỷ giá chéo EUR/GBP là bao nhiêu?

    • A.

      0,8465 – 0,8476

    • B.

      0,8470 – 0,8481

    • C.

      0,8460 – 0,8471

    • D.

      0,8475 – 0,8486

  19. Câu 19.

    Tài sản nào sau đây có tính thanh khoản cao nhất:

    • A.

      Nguyên vật liệu trong kho

    • B.

      Chứng khoán

    • C.

      Khoản phải thu của khách hàng

    • D.

      Ngoại tệ gửi ngân hàng

  20. Câu 20.

    Tỷ giá niêm yết:
    USD/CAD = 1,2500 - 1,2505
    USD/AUD = 1,3000 - 1,3005
    Theo phương pháp tính tỷ giá chéo, tỷ giá chéo CAD/AUD là bao nhiêu?

    • A.

      1,0400 – 1,0409

    • B.

      1,0405 – 1,0414

    • C.

      1,0395 – 1,0404

    • D.

      1,0410 – 1,0419

  21. Câu 21.

    Phá giá tiền tệ có tác động đến:

    • A.

      Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá

    • B.

      Giảm đầu tư vào trong nước

    • C.

      Khuyến khích du lịch ra nước ngoài

    • D.

      Có lợi cho nhà nhập khẩu hàng hoá ở nước phá giá

  22. Câu 22.

    Trong kinh doanh TMQT, lợi nhuận thu được có thể bị ảnh hưởng bởi sự biến động của tỷ giá. Vậy người kinh doanh cần lưu ý sử dụng biện pháp nào để phòng và tránh rủi ro?

    • A.

      Các công cụ phái sinh.

    • B.

      Mua bảo hiểm tiền tệ.

    • C.

      Thanh toán neo tỷ giá.

    • D.

      Yêu cầu các bên tham gia phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh thanh toán.

  23. Câu 23.

    Tỷ giá chéo là gì?

    • A.

      Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền không phải là USD.

    • B.

      Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền đều là USD.

    • C.

      Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền có thể chuyển đổi.

    • D.

      Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền không thể chuyển đổi.

  24. Câu 24.

    Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, nguồn gốc ra đời của tiền tệ bắt đầu từ hiện tượng nào và dẫn đến hệ thống trao đổi nào?

    • A.

      Sự phát triển của công nghệ dẫn đến hệ thống trao đổi điện tử

    • B.

      Phân công lao động dẫn đến trao đổi và hình thành hệ thống trao đổi Barter

    • C.

      Sự ra đời của ngân hàng dẫn đến hệ thống trao đổi tiền tệ

    • D.

      Sự phát triển của thương mại quốc tế dẫn đến hệ thống trao đổi toàn cầu

  25. Câu 25.

    Trong quá trình phát triển của trao đổi, yếu tố nào đã dẫn đến sự xuất hiện của "vật ngang giá" và quá trình này được mô tả như thế nào?

    • A.

      Sự khan hiếm của hàng hóa, được mô tả là: HÀNG → TIỀN → HÀNG

    • B.

      Sự đa dạng của hàng hóa, được mô tả là: HÀNG ← VẬT NGANG GIÁ → HÀNG

    • C.

      Sự phát triển của trao đổi (phạm vi, số lượng, chủng loại hàng hóa), được mô tả là: HÀNG → VẬT NGANG GIÁ → HÀNG

    • D.

      Sự ra đời của tiền tệ, được mô tả là: VẬT NGANG GIÁ → TIỀN → VẬT NGANG GIÁ

  26. Câu 26.

    Quá trình phát triển của vật ngang giá theo thứ tự nào là chính xác, và kết quả cuối cùng của quá trình này là gì?

    • A.

      Hàng hóa thông thường → Vàng → Hàng hóa quý hiếm → Vật ngang giá bằng kim loại → Tiền giấy

    • B.

      Hàng hóa thông thường → Hàng hóa quý hiếm → Vật ngang giá bằng kim loại → Vàng → Vật ngang giá chung (tiền tệ)

    • C.

      Vàng → Hàng hóa thông thường → Hàng hóa quý hiếm → Vật ngang giá bằng kim loại → Tiền điện tử

    • D.

      Tiền tệ → Vàng → Hàng hóa quý hiếm → Vật ngang giá bằng kim loại → Hàng hóa thông thường

  27. Câu 27.

    Vào đầu thế kỷ XIX, sự chuyển đổi trong nền kinh tế diễn ra như thế nào và điều này đánh dấu sự thay đổi gì trong cách thức trao đổi?

    • A.

      Từ nền kinh tế tiền tệ sang nền kinh tế trao đổi trực tiếp, đánh dấu sự quay trở lại của hệ thống Barter

    • B.

      Từ nền kinh tế trao đổi trực tiếp sang nền kinh tế tiền tệ, đánh dấu sự kết thúc của hệ thống Barter

    • C.

      Từ nền kinh tế vật ngang giá sang nền kinh tế Barter, đánh dấu sự suy thoái kinh tế

    • D.

      Từ nền kinh tế Barter sang nền kinh tế vật ngang giá, đánh dấu giai đoạn chuyển tiếp

  28. Câu 28.

    Trong quá trình phát triển của trao đổi hàng hóa, sự chuyển đổi từ "HÀNG → HÀNG" sang "HÀNG → TIỀN → HÀNG" thể hiện điều gì về sự tiến hóa của hệ thống kinh tế?

    • A.

      Sự suy giảm trong giá trị của hàng hóa và sự tăng giá trị của tiền tệ

    • B.

      Sự phức tạp hóa không cần thiết trong quá trình trao đổi hàng hóa

    • C.

      Sự ra đời của trung gian trao đổi (tiền tệ) làm cho quá trình trao đổi trở nên hiệu quả và linh hoạt hơn

    • D.

      Sự giảm sút trong tính đa dạng của hàng hóa được trao đổi trên thị trường

  29. Câu 29.

    Trong định nghĩa hiện đại về tiền tệ, tại sao việc "được xã hội chấp nhận chung" và "dưới dấu ấn của nhà nước" đều được đề cập? Điều này phản ánh điều gì về bản chất của tiền tệ?

    • A.

      Phản ánh sự mâu thuẫn giữa xã hội và nhà nước trong việc quyết định giá trị tiền tệ

    • B.

      Thể hiện sự cân bằng giữa yếu tố xã hội và pháp lý trong việc xác định và sử dụng tiền tệ

    • C.

      Chỉ ra rằng tiền tệ chỉ có giá trị khi được nhà nước phát hành, không phụ thuộc vào sự chấp nhận của xã hội

    • D.

      Nhấn mạnh rằng tiền tệ chỉ cần được xã hội chấp nhận, không cần sự công nhận của nhà nước

  30. Câu 30.

    Khi tiền tệ được định nghĩa là phương tiện "để làm đơn vị định giá của hàng hóa, dịch vụ", điều này có ý nghĩa gì đối với các nền kinh tế đang phải đối mặt với lạm phát cao?

    • A.

      Định nghĩa này không còn phù hợp trong bối cảnh lạm phát cao

    • B.

      Lạm phát cao không ảnh hưởng đến chức năng định giá của tiền tệ

    • C.

      Chức năng định giá của tiền tệ vẫn được duy trì, nhưng độ tin cậy và hiệu quả của nó bị giảm sút đáng kể

    • D.

      Trong điều kiện lạm phát cao, tiền tệ tự động mất đi chức năng định giá

  31. Câu 31.

    Xét về mặt triết học và kinh tế học, việc định nghĩa tiền tệ là "bất cứ vật gì được xã hội chấp nhận chung" có thể dẫn đến những hệ quả gì trong việc xác định giá trị thực của tiền tệ?

    • A.

      Giá trị của tiền tệ hoàn toàn khách quan và không phụ thuộc vào nhận thức xã hội

    • B.

      Giá trị của tiền tệ chỉ phụ thuộc vào quyết định của nhà nước

    • C.

      Giá trị của tiền tệ có thể thay đổi dựa trên sự đồng thuận xã hội, phản ánh tính chất chủ quan và tương đối của giá trị tiền tệ

    • D.

      Định nghĩa này loại bỏ hoàn toàn khái niệm về giá trị thực của tiền tệ

  32. Câu 32.

    Trong quá trình phát triển của tiền tệ, hình thái nào được coi là giai đoạn sơ khởi khi con người sử dụng hàng hóa có giá trị nội tại làm phương tiện trao đổi?

    • A.

      Tín tệ

    • B.

      Bút tệ

    • C.

      Hóa tệ

    • D.

      Tiền điện tử

  33. Câu 33.

    Sự xuất hiện của tiền giấy và tiền xu do chính phủ phát hành đánh dấu giai đoạn phát triển nào của tiền tệ?

    • A.

      Hóa tệ

    • B.

      Tín tệ

    • C.

      Bút tệ

    • D.

      Tiền điện tử

  34. Câu 34.

    Hình thái tiền tệ nào gắn liền với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và các công cụ tài chính phi vật chất như séc và chuyển khoản ngân hàng?

    • A.

      Hóa tệ

    • B.

      Tín tệ

    • C.

      Bút tệ

    • D.

      Tiền điện tử

  35. Câu 35.

    Sự phát triển của các hình thái tiền tệ phản ánh điều gì về xã hội và nền kinh tế?

    • A.

      Sự suy giảm của giá trị tiền tệ theo thời gian

    • B.

      Sự gia tăng phụ thuộc vào vàng và kim loại quý

    • C.

      Sự tiến bộ của công nghệ và sự sáng tạo trong tìm kiếm giải pháp tài chính hiệu quả

    • D.

      Sự giảm sút trong tầm quan trọng của tiền tệ đối với nền kinh tế

  36. Câu 36.

    Trong quá trình phát triển của tiền tệ, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị của tiền?

    • A.

      Chỉ có giá trị nội tại của vật liệu làm tiền

    • B.

      Chỉ có sự bảo đảm của chính phủ

    • C.

      Sự kết hợp giữa giá trị nội tại, sự bảo đảm của chính phủ và niềm tin của xã hội

    • D.

      Chỉ phụ thuộc vào sự chấp nhận của thị trường quốc tế

  37. Câu 37.

    Sự ra đời của bút tệ và tiền điện tử đã tác động như thế nào đến khái niệm về tính thanh khoản trong nền kinh tế?

    • A.

      Làm giảm tính thanh khoản do phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng

    • B.

      Không ảnh hưởng đến tính thanh khoản của nền kinh tế

    • C.

      Tăng cường tính thanh khoản thông qua việc đẩy nhanh tốc độ giao dịch và mở rộng phạm vi tiếp cận

    • D.

      Chỉ tác động đến tính thanh khoản của các giao dịch quốc tế

  38. Câu 38.

    Chức năng nào của tiền tệ cho phép so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong nền kinh tế?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Thước đo giá trị

    • C.

      Phương tiện thanh toán

    • D.

      Phương tiện cất trữ giá trị

  39. Câu 39.

    Trong nền kinh tế hiện đại, chức năng nào của tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các giao dịch thương mại quốc tế?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Thước đo giá trị

    • C.

      Tiền tệ thế giới

    • D.

      Phương tiện cất trữ giá trị

  40. Câu 40.

    Khi một người quyết định giữ tiền mặt thay vì chi tiêu ngay lập tức, họ đang sử dụng chức năng nào của tiền tệ?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Thước đo giá trị

    • C.

      Phương tiện thanh toán

    • D.

      Phương tiện cất trữ giá trị

  41. Câu 41.

    Khi một quốc gia sử dụng đồng tiền của mình để can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm ổn định tỷ giá, họ đang khai thác chức năng nào của tiền tệ?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Tiền tệ thế giới

    • C.

      Phương tiện thanh toán

    • D.

      Thước đo giá trị

  42. Câu 42.

    Trong một nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng với tỷ lệ lạm phát cao, chức năng nào của tiền tệ có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Phương tiện thanh toán

    • C.

      Phương tiện cất trữ giá trị

    • D.

      Thước đo giá trị

  43. Câu 43.

    Khi một công ty đa quốc gia sử dụng một đồng tiền chung (ví dụ: USD) để định giá sản phẩm trên toàn cầu, họ đang tận dụng chức năng nào của tiền tệ?

    • A.

      Thước đo giá trị và Tiền tệ thế giới

    • B.

      Phương tiện trao đổi và Phương tiện thanh toán

    • C.

      Phương tiện cất trữ giá trị và Thước đo giá trị

    • D.

      Tiền tệ thế giới và Phương tiện trao đổi

  44. Câu 44.

    Trong trường hợp xảy ra khủng hoảng tài chính toàn cầu, chức năng nào của tiền tệ thường bị ảnh hưởng nặng nề nhất và có thể dẫn đến sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng và đầu tư của người dân?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Thước đo giá trị

    • C.

      Phương tiện cất trữ giá trị

    • D.

      Tiền tệ thế giới

  45. Câu 45.

    Chức năng nào của tiền tệ cho phép so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ khác nhau?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Thước đo giá trị

    • C.

      Phương tiện thanh toán

    • D.

      Phương tiện cất trữ giá trị

  46. Câu 46.

    Khi sử dụng tiền để mua hàng hóa hoặc dịch vụ, chúng ta đang sử dụng chức năng nào của tiền tệ?

    • A.

      Thước đo giá trị

    • B.

      Phương tiện trao đổi

    • C.

      Phương tiện cất trữ giá trị

    • D.

      Tiền tệ thế giới

  47. Câu 47.

    Chức năng nào của tiền tệ cho phép người ta trả nợ hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính?

    • A.

      Phương tiện thanh toán

    • B.

      Thước đo giá trị

    • C.

      Phương tiện trao đổi

    • D.

      Tiền tệ thế giới

  48. Câu 48.

    Khi người ta tiết kiệm tiền để sử dụng trong tương lai, họ đang tận dụng chức năng nào của tiền tệ?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Thước đo giá trị

    • C.

      Phương tiện cất trữ giá trị

    • D.

      Phương tiện thanh toán

  49. Câu 49.

    Chức năng nào của tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch quốc tế và trao đổi ngoại hối?

    • A.

      Thước đo giá trị

    • B.

      Phương tiện trao đổi

    • C.

      Phương tiện thanh toán

    • D.

      Tiền tệ thế giới

  50. Câu 50.

    Khi một công ty định giá sản phẩm của mình bằng tiền, họ đang sử dụng chức năng nào của tiền tệ?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Thước đo giá trị

    • C.

      Phương tiện thanh toán

    • D.

      Phương tiện cất trữ giá trị

  51. Câu 51.

    Chức năng nào của tiền tệ cho phép các giao dịch diễn ra mà không cần trao đổi hàng hóa trực tiếp?

    • A.

      Thước đo giá trị

    • B.

      Phương tiện trao đổi

    • C.

      Phương tiện cất trữ giá trị

    • D.

      Tiền tệ thế giới

  52. Câu 52.

    Chức năng nào của tiền tệ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong thời kỳ lạm phát cao?

    • A.

      Phương tiện trao đổi

    • B.

      Thước đo giá trị

    • C.

      Phương tiện cất trữ giá trị

    • D.

      Tiền tệ thế giới

  53. Câu 53.

    Khi một công ty trả lương cho nhân viên bằng tiền, họ đang sử dụng chức năng nào của tiền tệ?

    • A.

      Thước đo giá trị

    • B.

      Phương tiện trao đổi

    • C.

      Phương tiện thanh toán

    • D.

      Phương tiện cất trữ giá trị

  54. Câu 54.

    Chức năng chính của thị trường tiền tệ từ góc độ người đi vay là gì?

    • A.

      Tạo ra lợi nhuận cho các ngân hàng

    • B.

      Bù đắp chênh lệch cung - cầu vốn khả dụng

    • C.

      Kiểm soát lạm phát trong nền kinh tế

    • D.

      Tăng cường quyền lực cho các tổ chức tài chính

  55. Câu 55.

    Thị trường tiền tệ chủ yếu tài trợ cho nhu cầu nào của doanh nghiệp và chính phủ?

    • A.

      Vốn cố định

    • B.

      Vốn lưu động

    • C.

      Vốn đầu tư dài hạn

    • D.

      Vốn nghiên cứu và phát triển

  56. Câu 56.

    Trọng tâm của thị trường tiền tệ là cung cấp phương tiện gì cho cá nhân và doanh nghiệp?

    • A.

      Phương tiện đầu tư dài hạn

    • B.

      Phương tiện tiết kiệm

    • C.

      Phương tiện điều chỉnh tình hình thanh khoản

    • D.

      Phương tiện tránh rủi ro tỷ giá

  57. Câu 57.

    Việc điều chỉnh tình hình thanh khoản thông qua thị trường tiền tệ nhằm mục đích gì?

    • A.

      Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

    • B.

      Đạt được số lượng tiền mong muốn

    • C.

      Giảm thuế cho doanh nghiệp

    • D.

      Tăng giá trị cổ phiếu

  58. Câu 58.

    Một công ty xuất khẩu Việt Nam nhận được thanh toán từ đối tác nước ngoài bằng nhiều hình thức khác nhau. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào KHÔNG được xem là ngoại hối theo phân loại?

    • A.

      Séc du lịch bằng USD từ một ngân hàng Mỹ

    • B.

      Chuyển khoản ngân hàng bằng Euro vào tài khoản của công ty tại ngân hàng Việt Nam

    • C.

      Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành bởi đối tác, ghi giá trị bằng Yên Nhật

    • D.

      Thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam cho hàng hóa xuất khẩu, được thực hiện tại Việt Nam

  59. Câu 59.

    Một nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào thị trường Việt Nam thông qua nhiều hình thức. Dựa vào phân loại ngoại hối, hãy xác định trong các trường hợp sau, trường hợp nào được xem là ngoại hối?

    • A.

      Mua cổ phiếu của một công ty Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội bằng tiền đồng Việt Nam

    • B.

      Mua trái phiếu Chính phủ Việt Nam phát hành quốc tế, ghi giá trị bằng USD

    • C.

      Gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm bằng tiền đồng Việt Nam tại một ngân hàng Việt Nam

    • D.

      Mua bất động sản tại Việt Nam và thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam

  60. Câu 60.

    Một công ty đa quốc gia có nhiều tài sản khác nhau tại Việt Nam. Dựa vào phân loại ngoại hối, hãy xác định trong các trường hợp sau, trường hợp nào được xem là ngoại hối?

    • A.

      Tiền mặt bằng đồng Việt Nam trong két sắt tại văn phòng công ty ở Hà Nội

    • B.

      Một bộ sưu tập đá quý có giá trị được định giá và ghi nhận bằng USD trong sổ sách kế toán của công ty

    • C.

      Cổ phiếu của các công ty Việt Nam mà công ty đang nắm giữ, được mua bằng tiền đồng Việt Nam

    • D.

      Tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại một ngân hàng thương mại Việt Nam

  61. Câu 61.

    Trong phân loại ngoại hối, đâu là loại KHÔNG thuộc ngoại hối?

    • A.

      Ngoại tệ

    • B.

      Chứng khoán có giá trị ghi bằng ngoại tệ

    • C.

      Vàng bạc, kim cương được ghi bằng ngoại tệ

    • D.

      Đồng tiền quốc gia chỉ sử dụng trong giao dịch nội địa

  62. Câu 62.

    Đồng tiền quốc gia được xem là ngoại hối khi nào?

    • A.

      Khi được sử dụng trong giao dịch nội địa

    • B.

      Khi được sử dụng trong thanh toán quốc tế

    • C.

      Khi được lưu trữ trong ngân hàng trung ương

    • D.

      Khi được in ấn bởi ngân hàng nhà nước

  63. Câu 63.

    Trong các phương án sau, đâu là ví dụ về "Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ"?

    • A.

      Tiền mặt USD

    • B.

      Cổ phiếu của công ty nước ngoài

    • C.

      Séc du lịch bằng Euro

    • D.

      Vàng miếng có ghi giá bằng Yên Nhật

  64. Câu 64.

    Trong phân loại ngoại hối, "Các chứng khoán có giá trị ghi bằng ngoại tệ" bao gồm:

    • A.

      Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ

    • B.

      Trái phiếu quốc tế ghi bằng USD

    • C.

      Vàng miếng có ghi giá bằng Euro

    • D.

      Séc du lịch bằng Bảng Anh

  65. Câu 65.

    Trong các trường hợp sau, trường hợp nào KHÔNG được xem là ngoại hối?

    • A.

      Tiền Yuan Trung Quốc được sử dụng trong giao dịch biên mậu

    • B.

      Trái phiếu chính phủ Việt Nam phát hành quốc tế bằng USD

    • C.

      Kim cương được định giá bằng Euro trong sổ sách kế toán

    • D.

      Tiền đồng Việt Nam được sử dụng trong giao dịch nội địa

  66. Câu 66.

    Tỷ giá hối đoái được định nghĩa là:

    • A.

      Giá của một loại hàng hóa tính theo tiền tệ quốc gia

    • B.

      Tỷ lệ lạm phát giữa hai quốc gia

    • C.

      Tỷ giá mà một loại tiền tệ được trao đổi với loại tiền khác

    • D.

      Chênh lệch giá giữa hai loại hàng hóa

  67. Câu 67.

    Câu nào sau đây KHÔNG phải là định nghĩa chính xác của tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Giá của một loại tiền tệ tính theo đơn vị tiền tệ khác

    • B.

      Tỷ giá mà một loại tiền tệ được trao đổi với loại tiền khác

    • C.

      Số lượng tiền nội tệ cần thiết để mua một đơn vị ngoại tệ

    • D.

      Tỷ lệ giữa giá trị vàng của hai đồng tiền

  68. Câu 68.

    Trong ngữ cảnh tỷ giá hối đoái, "đơn vị tiền tệ khác" thường là:

    • A.

      Chỉ đồng USD

    • B.

      Chỉ đồng Euro

    • C.

      Bất kỳ loại tiền tệ nào khác với tiền tệ đang xét

    • D.

      Chỉ tiền tệ của các nước phát triển

  69. Câu 69.

    Khi nói "tỷ giá mà một loại tiền tệ được trao đổi với loại tiền khác", từ "trao đổi" ở đây có nghĩa là:

    • A.

      Chỉ áp dụng cho giao dịch tiền mặt

    • B.

      Chỉ áp dụng cho giao dịch ngân hàng

    • C.

      Áp dụng cho mọi hình thức chuyển đổi giữa các loại tiền tệ

    • D.

      Chỉ áp dụng cho giao dịch thương mại quốc tế

  70. Câu 70.

    Tỷ giá hối đoái thường được biểu thị dưới dạng:

    • A.

      Phần trăm

    • B.

      Tỷ lệ giữa hai đơn vị tiền tệ

    • C.

      Chỉ số

    • D.

      Đơn vị trọng lượng vàng

  71. Câu 71.

    Yết giá trực tiếp là cách biểu thị giá trị của:

    • A.

      1 đơn vị cố định của đồng nội tệ thông qua số lượng biến đổi của đồng ngoại tệ

    • B.

      1 đơn vị cố định của đồng ngoại tệ thông qua số lượng biến đổi của đồng nội tệ

    • C.

      Số lượng cố định của đồng nội tệ thông qua số lượng biến đổi của đồng ngoại tệ

    • D.

      Số lượng biến đổi của cả đồng nội tệ và đồng ngoại tệ

  72. Câu 72.

    Trong công thức yết giá trực tiếp "1 NGOẠI TỆ = X NỘI TỆ", X đại diện cho:

    • A.

      Một số lượng cố định

    • B.

      Giá trị của đồng ngoại tệ

    • C.

      Một số lượng biến đổi

    • D.

      Tỷ lệ lạm phát

  73. Câu 73.

    Trong yết giá trực tiếp, đồng nào được gọi là "đồng yết giá"?

    • A.

      Đồng nội tệ

    • B.

      Đồng ngoại tệ

    • C.

      Cả đồng nội tệ và ngoại tệ

    • D.

      Không đồng nào được gọi là đồng yết giá

  74. Câu 74.

    Trong yết giá trực tiếp, "đồng định giá" là:

    • A.

      Đồng ngoại tệ

    • B.

      Không có đồng nào được gọi là đồng định giá

    • C.

      Cả đồng nội tệ và ngoại tệ

    • D.

      Đồng nội tệ

  75. Câu 75.

    Trong yết giá trực tiếp, đơn vị nào được giữ cố định?

    • A.

      Đơn vị của đồng nội tệ

    • B.

      Đơn vị của đồng ngoại tệ

    • C.

      Đơn vị của cả đồng nội tệ và ngoại tệ

    • D.

      Không có đơn vị nào được giữ cố định

  76. Câu 76.

    Yết giá gián tiếp là cách biểu thị giá trị của:

    • A.

      1 đơn vị cố định của đồng ngoại tệ thông qua số lượng biến đổi của đồng nội tệ

    • B.

      1 đơn vị cố định của đồng nội tệ thông qua số lượng biến đổi của đồng ngoại tệ

    • C.

      Số lượng cố định của đồng ngoại tệ thông qua số lượng biến đổi của đồng nội tệ

    • D.

      Số lượng biến đổi của cả đồng nội tệ và đồng ngoại tệ

  77. Câu 77.

    Trong công thức yết giá gián tiếp "1 NỘI TỆ = Y NGOẠI TỆ", Y đại diện cho:

    • A.

      Một số lượng cố định

    • B.

      Một số lượng biến đổi

    • C.

      Giá trị của đồng nội tệ

    • D.

      Tỷ lệ lạm phát

  78. Câu 78.

    Trong yết giá gián tiếp, đồng nào được gọi là "đồng yết giá"?

    • A.

      Đồng nội tệ

    • B.

      Đồng ngoại tệ

    • C.

      Cả đồng nội tệ và ngoại tệ

    • D.

      Không đồng nào được gọi là đồng yết giá

  79. Câu 79.

    Trong yết giá gián tiếp, "đồng định giá" là:

    • A.

      Đồng ngoại tệ

    • B.

      Đồng nội tệ

    • C.

      Cả đồng nội tệ và ngoại tệ

    • D.

      Không có đồng nào được gọi là đồng định giá

  80. Câu 80.

    Trong yết giá gián tiếp, đơn vị nào được giữ cố định?

    • A.

      Đơn vị của đồng nội tệ

    • B.

      Đơn vị của đồng ngoại tệ

    • C.

      Đơn vị của cả đồng nội tệ và ngoại tệ

    • D.

      Không có đơn vị nào được giữ cố định

  81. Câu 81.

    Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Tỷ lệ lạm phát

    • B.

      Cán cân thanh toán

    • C.

      Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước

    • D.

      Tốc độ tăng trưởng dân số

  82. Câu 82.

    Yếu tố nào liên quan đến khả năng mua sắm của tiền tệ và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Cán cân thanh toán

    • B.

      Tỷ lệ lạm phát

    • C.

      Yếu tố tâm lý

    • D.

      Vai trò quản lý của Ngân hàng Trung ương

  83. Câu 83.

    Sự chênh lệch nào giữa các quốc gia có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Chênh lệch về dân số

    • B.

      Chênh lệch về diện tích

    • C.

      Chênh lệch về lãi suất

    • D.

      Chênh lệch về số lượng ngân hàng

  84. Câu 84.

    Yếu tố nào phản ánh tổng quan về các giao dịch kinh tế quốc tế của một nước và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Cán cân thanh toán

    • B.

      Yếu tố tâm lý

    • C.

      Vai trò quản lý của Ngân hàng Trung ương

    • D.

      Yếu tố chính trị

  85. Câu 85.

    Yếu tố nào liên quan đến nhận thức và kỳ vọng của các nhà đầu tư và có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Tỷ lệ lạm phát

    • B.

      Cán cân thanh toán

    • C.

      Yếu tố tâm lý

    • D.

      Mức chênh lệch lãi suất

  86. Câu 86.

    Cơ quan nào có vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều tiết tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Bộ Tài chính

    • B.

      Ngân hàng Trung ương

    • C.

      Bộ Ngoại giao

    • D.

      Quốc hội

  87. Câu 87.

    Ngoài các yếu tố kinh tế, yếu tố nào sau đây cũng có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Yếu tố địa lý

    • B.

      Yếu tố văn hóa

    • C.

      Yếu tố chính trị

    • D.

      Yếu tố khí hậu

  88. Câu 88.

    Khi tỷ lệ lạm phát của một nước tăng cao, điều gì thường xảy ra với giá trị đồng tiền của nước đó trên thị trường hối đoái?

    • A.

      Tăng giá

    • B.

      Giảm giá

    • C.

      Không thay đổi

    • D.

      Không thể xác định

  89. Câu 89.

    Khi cán cân thanh toán của một nước thặng dư, điều này thường ảnh hưởng như thế nào đến tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước đó?

    • A.

      Làm tăng giá đồng tiền

    • B.

      Làm giảm giá đồng tiền

    • C.

      Không ảnh hưởng

    • D.

      Gây ra biến động không ổn định

  90. Câu 90.

    Yếu tố nào sau đây vừa có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, vừa có thể bị ảnh hưởng bởi tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Tỷ lệ lạm phát

    • B.

      Cán cân thanh toán

    • C.

      Yếu tố tâm lý

    • D.

      Tất cả các phương án trên

  91. Câu 91.

    Trong các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, yếu tố nào có thể tạo ra hiệu ứng "vòng xoáy" khi tác động qua lại lẫn nhau?

    • A.

      Tỷ lệ lạm phát và cán cân thanh toán

    • B.

      Mức chênh lệch lãi suất và yếu tố tâm lý

    • C.

      Vai trò quản lý của Ngân hàng Trung ương và yếu tố chính trị

    • D.

      Tất cả các phương án trên

  92. Câu 92.

    Khi một quốc gia đang phát triển áp dụng chính sách nới lỏng tiền tệ để kích thích tăng trưởng kinh tế, điều này có thể ảnh hưởng như thế nào đến tỷ giá hối đoái của nước đó?

    • A.

      Làm tăng giá đồng nội tệ

    • B.

      Làm giảm giá đồng nội tệ

    • C.

      Không ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

    • D.

      Tác động không thể xác định

  93. Câu 93.

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa, yếu tố nào sau đây có thể tạo ra tác động "domino" đến tỷ giá hối đoái của nhiều quốc gia cùng một lúc?

    • A.

      Sự thay đổi đột ngột trong chính sách tiền tệ của một nền kinh tế lớn

    • B.

      Biến động mạnh của giá dầu thế giới

    • C.

      Khủng hoảng tài chính ở một khu vực kinh tế quan trọng

    • D.

      Tất cả các phương án trên

  94. Câu 94.

    Khi xem xét vai trò của Ngân hàng Trung ương trong việc ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là công cụ trực tiếp mà Ngân hàng Trung ương thường sử dụng?

    • A.

      Can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối

    • B.

      Điều chỉnh lãi suất cơ bản

    • C.

      Áp đặt các biện pháp kiểm soát vốn

    • D.

      Thay đổi thuế suất thuế thu nhập cá nhân

  95. Câu 95.

    Trong trường hợp xảy ra một cuộc khủng hoảng chính trị nghiêm trọng ở một quốc gia, điều nào sau đây có khả năng xảy ra nhất đối với tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước đó?

    • A.

      Tỷ giá hối đoái sẽ tăng mạnh

    • B.

      Tỷ giá hối đoái sẽ giảm mạnh

    • C.

      Tỷ giá hối đoái sẽ không bị ảnh hưởng

    • D.

      Tỷ giá hối đoái sẽ ổn định hơn

  96. Câu 96.

    Khi một quốc gia có cán cân thương mại thặng dư liên tục trong nhiều năm, điều này có thể dẫn đến hệ quả nào sau đây đối với tỷ giá hối đoái và nền kinh tế?

    • A.

      Đồng nội tệ mất giá, làm tăng khả năng cạnh tranh xuất khẩu

    • B.

      Đồng nội tệ tăng giá, làm giảm lạm phát nhập khẩu

    • C.

      Không ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

    • D.

      Tạo ra chu kỳ giảm phát trong nền kinh tế

  97. Câu 97.

    Trong bối cảnh của một cuộc chiến thương mại giữa hai nền kinh tế lớn, yếu tố nào sau đây có thể tạo ra tác động phức tạp nhất đến tỷ giá hối đoái của các nước liên quan?

    • A.

      Sự thay đổi trong cán cân thương mại

    • B.

      Biến động của dòng vốn đầu tư

    • C.

      Thay đổi trong chính sách tiền tệ

    • D.

      Sự kết hợp của tất cả các yếu tố trên

  98. Câu 98.

    Nhu cầu ngoại hối chủ yếu phát sinh từ hoạt động nào?

    • A.

      Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

    • B.

      Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

    • C.

      Đầu tư trong nước

    • D.

      Tiết kiệm nội địa

  99. Câu 99.

    Khi doanh nhân Hoa Kỳ mua hàng hóa từ Anh, điều gì xảy ra trên thị trường hối đoái?

    • A.

      Tăng cung đô la Mỹ

    • B.

      Tăng cầu bảng Anh

    • C.

      Giảm cầu bảng Anh

    • D.

      Tăng cung bảng Anh

  100. Câu 100.

    Nguồn cung ngoại hối chủ yếu phát sinh từ hoạt động nào?

    • A.

      Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

    • B.

      Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

    • C.

      Vay nợ nước ngoài

    • D.

      Đầu tư trực tiếp nước ngoài

  101. Câu 101.

    Khi Hoa Kỳ xuất khẩu hàng hóa sang Anh, điều gì xảy ra trên thị trường hối đoái?

    • A.

      Tăng cung bảng Anh

    • B.

      Tăng cầu đô la Mỹ

    • C.

      Giảm cung bảng Anh

    • D.

      Giảm cầu đô la Mỹ

  102. Câu 102.

    Trong một thị trường tự do, yếu tố nào quyết định tỷ giá hối đoái?

    • A.

      Chỉ có cung ngoại hối

    • B.

      Chỉ có cầu ngoại hối

    • C.

      Cả cung và cầu ngoại hối

    • D.

      Quyết định của ngân hàng trung ương

  103. Câu 103.

    Tỷ giá hối đoái cân bằng được định nghĩa là gì?

    • A.

      Tỷ lệ mà cung ngoại hối vượt quá cầu ngoại hối

    • B.

      Tỷ lệ mà cầu ngoại hối vượt quá cung ngoại hối

    • C.

      Tỷ lệ mà nhu cầu ngoại hối bằng với cung ngoại hối

    • D.

      Tỷ lệ do ngân hàng trung ương ấn định

  104. Câu 104.

    Khi một quốc gia tăng xuất khẩu, điều gì có khả năng xảy ra với giá trị đồng tiền của họ?

    • A.

      Tăng giá

    • B.

      Giảm giá

    • C.

      Không thay đổi

    • D.

      Không thể xác định

  105. Câu 105.

    Trong trường hợp nào, cung ngoại hối có thể giảm?

    • A.

      Khi xuất khẩu tăng

    • B.

      Khi nhập khẩu giảm

    • C.

      Khi đầu tư nước ngoài vào quốc gia tăng

    • D.

      Khi xuất khẩu giảm

  106. Câu 106.

    Vai trò của các bên tham gia trên thị trường hối đoái là gì?

    • A.

      Chỉ tạo ra cung ngoại hối

    • B.

      Chỉ tạo ra cầu ngoại hối

    • C.

      Tạo ra cả cung và cầu ngoại hối

    • D.

      Không ảnh hưởng đến cung và cầu ngoại hối

  107. Câu 107.

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khi một quốc gia A có lợi thế cạnh tranh về sản xuất và xuất khẩu tăng mạnh, nhưng đồng thời nhu cầu nhập khẩu công nghệ cao từ quốc gia B cũng tăng, điều gì có thể xảy ra với tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền?

    • A.

      Đồng tiền của quốc gia A chắc chắn sẽ tăng giá

    • B.

      Đồng tiền của quốc gia B chắc chắn sẽ tăng giá

    • C.

      Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền sẽ không thay đổi

    • D.

      Tỷ giá hối đoái có thể biến động theo cả hai hướng tùy thuộc vào mức độ tác động của xuất khẩu và nhập khẩu

  108. Câu 108.

    Trong một thị trường hối đoái có sự tham gia của nhiều bên, bao gồm cả các nhà đầu cơ, nếu có tin đồn về khả năng phá giá đồng tiền của một quốc gia, điều gì có thể xảy ra với cung và cầu ngoại hối trong ngắn hạn?

    • A.

      Cung ngoại tệ sẽ tăng, cầu ngoại tệ sẽ giảm

    • B.

      Cung ngoại tệ sẽ giảm, cầu ngoại tệ sẽ tăng

    • C.

      Cả cung và cầu ngoại tệ đều sẽ tăng

    • D.

      Cả cung và cầu ngoại tệ đều sẽ giảm

  109. Câu 109.

    Trong trường hợp xảy ra một cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, làm thế nào để phân tích tác động đối với cung cầu ngoại hối của các đồng tiền "an toàn" (safe-haven currencies) so với các đồng tiền khác?

    • A.

      Cung và cầu của tất cả các đồng tiền sẽ giảm đồng đều

    • B.

      Cung và cầu của các đồng tiền "an toàn" sẽ tăng, trong khi các đồng tiền khác sẽ giảm

    • C.

      Cầu đối với đồng tiền "an toàn" sẽ tăng, trong khi cầu đối với các đồng tiền khác sẽ giảm

    • D.

      Không có sự khác biệt đáng kể giữa các loại đồng tiền trong thời kỳ khủng hoảng

  110. Câu 110.

    Tại sao giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay được coi là phổ biến nhất trong thị trường hối đoái?

    • A.

      Vì nó phức tạp nhất

    • B.

      Vì nó có lợi nhuận cao nhất

    • C.

      Vì tính chất đơn giản và nhanh chóng

    • D.

      Vì nó không có rủi ro

  111. Câu 111.

    Đặc điểm nào không phải là ưu điểm của giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay?

    • A.

      Đơn giản

    • B.

      Nhanh chóng

    • C.

      Phổ biến

    • D.

      Bảo vệ khỏi biến động tỷ giá dài hạn

  112. Câu 112.

    Quyền chọn mua (call option) cho phép người mua:

    • A.

      Bán ngoại tệ với giá xác định trước

    • B.

      Mua ngoại tệ với giá thị trường

    • C.

      Mua ngoại tệ với giá xác định trước

    • D.

      Bán ngoại tệ với giá thị trường

  113. Câu 113.

    Quyền chọn ngoại tệ là gì?

    • A.

      Một hợp đồng mua bán ngoại tệ với tỷ giá cố định

    • B.

      Quyền mua hoặc bán một lượng ngoại tệ nhất định với tỷ giá và thời gian xác định trước

    • C.

      Nghĩa vụ mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai

    • D.

      Một công cụ để đầu cơ tỷ giá hối đoái

  114. Câu 114.

    Điều gì phân biệt quyền chọn với các hợp đồng ngoại hối khác?

    • A.

      Quyền chọn luôn có lãi

    • B.

      Quyền chọn không có rủi ro

    • C.

      Quyền chọn mang lại quyền, không phải nghĩa vụ thực hiện giao dịch

    • D.

      Quyền chọn chỉ áp dụng cho giao dịch mua ngoại tệ

  115. Câu 115.

    Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ thường được sử dụng bởi đối tượng nào?

    • A.

      Nhà đầu tư cá nhân

    • B.

      Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

    • C.

      Ngân hàng trung ương

    • D.

      Công ty bảo hiểm

  116. Câu 116.

    Khi nào giao dịch kỳ hạn ngoại tệ trở nên đặc biệt hữu ích?

    • A.

      Khi tỷ giá ổn định

    • B.

      Khi lãi suất cao

    • C.

      Khi thị trường ngoại hối biến động mạnh

    • D.

      Khi nền kinh tế suy thoái

  117. Câu 117.

    Giao dịch mua bán ngoại tệ trong đó tỷ giá được thỏa thuận ngay nhưng việc thanh toán và giao nhận ngoại tệ diễn ra vào một ngày trong tương lai được gọi là gì?

    • A.

      Giao dịch giao ngay

    • B.

      Giao dịch kỳ hạn

    • C.

      Giao dịch hoán đổi

    • D.

      Giao dịch quyền chọn

  118. Câu 118.

    Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của giao dịch kỳ hạn ngoại tệ?

    • A.

      Tỷ giá được thỏa thuận vào thời điểm hiện tại

    • B.

      Thanh toán và giao nhận ngoại tệ diễn ra trong tương lai

    • C.

      Bảo vệ các bên tham gia khỏi biến động tỷ giá

    • D.

      Tỷ giá có thể thay đổi theo biến động thị trường

  119. Câu 119.

    Lợi ích chính của giao dịch kỳ hạn ngoại tệ là gì?

    • A.

      Tăng lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá

    • B.

      Bảo vệ khỏi biến động tỷ giá trong tương lai

    • C.

      Tạo cơ hội đầu cơ ngoại tệ

    • D.

      Giảm chi phí giao dịch ngân hàng

  120. Câu 120.

    Trong giao dịch kỳ hạn ngoại tệ, yếu tố nào sau đây KHÔNG được xác định trước?

    • A.

      Tỷ giá

    • B.

      Số lượng ngoại tệ

    • C.

      Ngày giao nhận

    • D.

      Biến động thị trường

  121. Câu 121.

    Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ thường được sử dụng bởi đối tượng nào?

    • A.

      Nhà đầu tư cá nhân

    • B.

      Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

    • C.

      Ngân hàng trung ương

    • D.

      Công ty bảo hiểm

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .