Đề kiểm tra Chương 5: Kinh tế thị trường định hướng XHCN và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam

35 câu
50 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
35 câu
Thời gian
50 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (35 câu)

  1. Câu 1.

    Theo quan điểm của Đảng, kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam vừa vận hành theo quy luật thị trường vừa có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm hướng tới xã hội mà ở đó "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất bản chất mô hình kinh tế này?

    • A.

      Là sự kết hợp có chọn lọc những ưu điểm của kinh tế thị trường với bản chất ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

    • B.

      Là nền kinh tế thị trường thuần túy có sự can thiệp hành chính của Nhà nước.

    • C.

      Là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung được bổ sung thêm yếu tố thị trường.

    • D.

      Là nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa được điều chỉnh bằng chính sách xã hội.

  2. Câu 2.

    Một trong những lý do khách quan để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là vì kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa "không thể tự mình khắc phục được" những mâu thuẫn nội tại. Từ đó suy ra, đặc trưng nào sau đây thể hiện rõ nhất tính ưu việt của mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN so với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa?

    • A.

      Có nhiều hình thức sở hữu và thành phần kinh tế cùng tồn tại.

    • B.

      Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng.

    • C.

      Nhà nước điều tiết nền kinh tế, khắc phục thất bại của thị trường, thực hiện công bằng xã hội và hài hòa lợi ích.

    • D.

      Phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội.

  3. Câu 3.

    Về quan hệ sở hữu, kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam có "nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế". Trong đó, các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế có quan hệ với nhau như thế nào?

    • A.

      Bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.

    • B.

      Có sự phân biệt vị trí thống trị giữa các thành phần kinh tế.

    • C.

      Được phép cạnh tranh nhưng không được hợp tác với nhau.

    • D.

      Chỉ các thành phần kinh tế lớn mới được cạnh tranh bình đẳng.

  4. Câu 4.

    Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thông qua các công cụ nào sau đây?

    • A.

      Thông qua pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các công cụ kinh tế.

    • B.

      Thông qua cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ.

    • C.

      Thông qua quản lý trực tiếp từng doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.

    • D.

      Thông qua các tổ chức quần chúng và đoàn thể.

  5. Câu 5.

    Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, các hình thức phân phối nào sau đây phản ánh định hướng XHCN của nền kinh tế?

    • A.

      Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế; phân phối theo phúc lợi.

    • B.

      Phân phối theo vốn đóng góp và tài sản tích lũy cá nhân.

    • C.

      Phân phối bình quân không phụ thuộc vào kết quả lao động.

    • D.

      Phân phối theo cơ chế thị trường thuần túy không có sự can thiệp.

  6. Câu 6.

    Theo tài liệu, "tiến bộ và công bằng xã hội vừa là điều kiện cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, vừa là mục tiêu thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ XHCN". Phát biểu nào sau đây đúng nhất về việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ở Việt Nam?

    • A.

      Chỉ cần tập trung vào tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội sẽ tự đến.

    • B.

      Dựa vào chính sách điều tiết thu nhập, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội.

    • C.

      Chỉ tập trung vào chính sách phúc lợi, bỏ qua điều tiết thu nhập.

    • D.

      Không cần Nhà nước can thiệp vì thị trường sẽ tự điều chỉnh.

  7. Câu 7.

    Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN bao gồm các bộ phận cấu thành nào?

    • A.

      Các luật lệ, quy tắc, chuẩn mực; các tổ chức có chức năng xây dựng và đảm bảo thực hiện; cách thức, biện pháp thực thi thể chế.

    • B.

      Chỉ gồm hệ thống pháp luật về kinh tế của Nhà nước.

    • C.

      Chỉ gồm các tổ chức có chức năng quản lý kinh tế.

    • D.

      Chỉ gồm các tập quán và chuẩn mực xã hội.

  8. Câu 8.

    Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là hệ thống:

    • A.

      Đường lối, chủ trương, chiến lược; hệ thống pháp luật; các chính sách xác lập cơ chế vận hành điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, các quan hệ lợi ích của các chủ thể kinh tế.

    • B.

      Chỉ gồm hệ thống pháp luật kinh tế của Nhà nước.

    • C.

      Chỉ gồm các chính sách phân phối thu nhập của Nhà nước.

    • D.

      Chỉ gồm hệ thống cơ chế vận hành thị trường.

  9. Câu 9.

    Lý do nào sau đây KHÔNG phải là sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?

    • A.

      Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam còn chưa đồng bộ.

    • B.

      Hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ.

    • C.

      Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, chưa đầy đủ các yếu tố thị trường.

    • D.

      Do yêu cầu phải xóa bỏ hoàn toàn cơ chế thị trường.

  10. Câu 10.

    Nội dung nào sau đây thuộc về hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế ở Việt Nam?

    • A.

      Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.

    • B.

      Xóa bỏ hoàn toàn kinh tế tư nhân để chỉ giữ kinh tế nhà nước.

    • C.

      Khuyến khích độc quyền kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước.

    • D.

      Bỏ qua việc hoàn thiện pháp luật về đất đai.

  11. Câu 11.

    Để hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường, cần hoàn thiện thể chế về những nội dung nào?

    • A.

      Chỉ tập trung vào thể chế về giá cả thị trường.

    • B.

      Hoàn thiện các hệ thống thể chế về giá, thúc đẩy cạnh tranh, chất lượng hàng hóa, dịch vụ và phát triển đồng bộ các loại thị trường.

    • C.

      Chỉ phát triển thị trường hàng hóa, không cần các thị trường khác.

    • D.

      Bỏ qua các yếu tố thị trường, chỉ tập trung vào cơ chế kế hoạch.

  12. Câu 12.

    Hoàn thiện thể chế về hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam đòi hỏi phải làm gì?

    • A.

      Đóng cửa thị trường để bảo vệ sản xuất trong nước.

    • B.

      Rà soát, bổ sung, điều chỉnh hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế; thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa.

    • C.

      Chỉ tập trung hợp tác với một đối tác duy nhất.

    • D.

      Phớt lờ các cam kết quốc tế đã ký kết.

  13. Câu 13.

    Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người. Phát biểu nào sau đây đúng nhất về vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?

    • A.

      Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể hoạt động kinh tế - xã hội.

    • B.

      Lợi ích kinh tế không ảnh hưởng đến hành vi của chủ thể kinh tế.

    • C.

      Lợi ích kinh tế chỉ quan trọng đối với doanh nghiệp, không liên quan đến người lao động.

    • D.

      Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp, không trực tiếp.

  14. Câu 14.

    Đối với chủ doanh nghiệp, lợi ích kinh tế trước hết được biểu hiện ở đâu?

    • A.

      Tiền lương nhận được từ việc bán sức lao động.

    • B.

      Lợi nhuận thu được trong quá trình kinh doanh.

    • C.

      Phúc lợi xã hội từ Nhà nước.

    • D.

      Tiền thuế phải nộp cho Nhà nước.

  15. Câu 15.

    Theo tài liệu, mọi vận động của lịch sử "xét đến cùng đều xoay quanh vấn đề lợi ích, mà trước hết là lợi ích kinh tế". Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng vai trò của lợi ích kinh tế?

    • A.

      Lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác (chính trị, xã hội, văn hóa).

    • B.

      Lợi ích chính trị là cơ sở của lợi ích kinh tế.

    • C.

      Lợi ích kinh tế và lợi ích chính trị không liên quan với nhau.

    • D.

      Chỉ có lợi ích kinh tế là quan trọng, các lợi ích khác không đáng kể.

  16. Câu 16.

    Quan hệ lợi ích kinh tế là sự thiết lập tương tác giữa con người, giữa các cộng đồng, tổ chức kinh tế... nhằm xác định lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với:

    • A.

      Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng với một giai đoạn phát triển xã hội nhất định.

    • B.

      Chỉ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, không liên quan kiến trúc thượng tầng.

    • C.

      Chỉ phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người.

    • D.

      Chỉ phụ thuộc vào pháp luật của Nhà nước.

  17. Câu 17.

    Sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của các chủ thể khác cũng được trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện; mục tiêu chỉ thực hiện được thông qua mối quan hệ với người khác.

    • B.

      Các chủ thể kinh tế chỉ tìm cách thực hiện lợi ích riêng mà không quan tâm đến người khác.

    • C.

      Lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động luôn đối lập nhau.

    • D.

      Mọi lợi ích kinh tế đều giống nhau ở các chủ thể khác nhau.

  18. Câu 18.

    Nguyên nhân nào dẫn đến mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế?

    • A.

      Do các chủ thể kinh tế có thể hành động theo các phương thức khác nhau để thực hiện lợi ích của mình, sự khác nhau đó đến mức đối lập trở thành mâu thuẫn.

    • B.

      Do Nhà nước can thiệp quá nhiều vào thị trường.

    • C.

      Do thị trường luôn đạt trạng thái cân bằng hoàn hảo.

    • D.

      Do người lao động không có nhu cầu lao động.

  19. Câu 19.

    Trong các nhân tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế, nhân tố nào đóng vai trò quyết định vị trí, vai trò của mỗi chủ thể trong quá trình tham gia hoạt động kinh tế - xã hội?

    • A.

      Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

    • B.

      Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội.

    • C.

      Chính sách phân phối thu nhập của Nhà nước.

    • D.

      Hội nhập kinh tế quốc tế.

  20. Câu 20.

    Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động có biểu hiện mâu thuẫn như thế nào?

    • A.

      Người sử dụng lao động luôn muốn giảm chi phí (trong đó có tiền lương) để tăng lợi nhuận; người lao động đấu tranh đòi tăng lương.

    • B.

      Cả hai bên luôn đồng lợi ích tuyệt đối.

    • C.

      Người lao động muốn giảm lương, người sử dụng muốn tăng lương.

    • D.

      Chỉ có lợi ích của người sử dụng lao động được thực hiện.

  21. Câu 21.

    Để bảo vệ lợi ích kinh tế của mình, người lao động và người sử dụng lao động đã thành lập các tổ chức riêng. Tổ chức nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động?

    • A.

      Nghiệp đoàn và hội nghề nghiệp.

    • B.

      Công đoàn.

    • C.

      Hội liên hiệp phụ nữ.

    • D.

      Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM.

  22. Câu 22.

    Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động trong cơ chế thị trường có đặc điểm gì?

    • A.

      Họ chỉ là đối thủ của nhau, không có hợp tác.

    • B.

      Họ chỉ hợp tác, không cạnh tranh.

    • C.

      Vừa là đối tác vừa là đối thủ của nhau, tạo ra sự thống nhất và mâu thuẫn về lợi ích kinh tế.

    • D.

      Họ luôn hợp tác để cùng độc quyền thị trường.

  23. Câu 23.

    Khi những người lao động không thống nhất được với nhau trong quan hệ với người sử dụng lao động, hậu quả thường gặp là gì?

    • A.

      Tiền lương bị đẩy xuống, một bộ phận người lao động bị sa thải.

    • B.

      Người lao động được tăng lương tự động.

    • C.

      Người sử dụng lao động bị phá sản.

    • D.

      Không có hậu quả gì.

  24. Câu 24.

    Phát biểu nào sau đây đúng nhất về mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội trong nền kinh tế thị trường?

    • A.

      Lợi ích xã hội không liên quan đến lợi ích cá nhân.

    • B.

      Lợi ích xã hội đóng vai trò định hướng cho lợi ích cá nhân và là cơ sở của sự thống nhất giữa các lợi ích cá nhân.

    • C.

      Lợi ích nhóm luôn mâu thuẫn với lợi ích quốc gia.

    • D.

      Lợi ích cá nhân luôn mâu thuẫn với lợi ích xã hội.

  25. Câu 25.

    Theo tài liệu, "lợi ích nhóm" và "nhóm lợi ích" phù hợp với lợi ích quốc gia, không gây tổn hại các lợi ích khác thì cần được xử lý như thế nào?

    • A.

      Cần được tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện.

    • B.

      Cần phải ngăn chặn và xóa bỏ hoàn toàn.

    • C.

      Không cần quan tâm.

    • D.

      Bắt buộc phải giải tán.

  26. Câu 26.

    Phương thức thực hiện các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam bao gồm những phương thức nào?

    • A.

      Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường và theo chính sách của Nhà nước, vai trò của các tổ chức xã hội.

    • B.

      Chỉ thực hiện theo nguyên tắc thị trường thuần túy.

    • C.

      Chỉ dựa vào chính sách Nhà nước, không cần nguyên tắc thị trường.

    • D.

      Thực hiện theo ý chí chủ quan của từng chủ thể.

  27. Câu 27.

    Tại sao Nhà nước cần phải tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế?

    • A.

      Vì môi trường vĩ mô thuận lợi không tự hình thành mà phải được Nhà nước tạo lập thông qua giữ vững ổn định chính trị, xây dựng môi trường pháp luật thông thoáng, đầu tư kết cấu hạ tầng.

    • B.

      Vì Nhà nước cần kiếm lợi nhuận từ các chủ thể.

    • C.

      Vì các chủ thể kinh tế không có khả năng tự hoạt động.

    • D.

      Vì Nhà nước muốn hạn chế hoạt động kinh tế.

  28. Câu 28.

    Theo tài liệu, trong điều kiện kinh tế thị trường, Nhà nước cần làm gì để điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội?

    • A.

      Thừa nhận sự chênh lệch thu nhập khách quan, nhưng ngăn chặn sự chênh lệch quá đáng; thực hiện chính sách phân phối thu nhập hợp lý.

    • B.

      Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp.

    • C.

      Không can thiệp vào phân phối thu nhập.

    • D.

      Buộc mọi người có thu nhập bằng nhau.

  29. Câu 29.

    Để ngăn chặn mọi hình thức thu nhập bất hợp pháp, Nhà nước cần thực hiện giải pháp nào sau đây?

    • A.

      Xây dựng bộ máy nhà nước liêm chính, có hiệu lực; hoàn thiện hệ thống luật pháp và thực thi nghiêm túc; công khai, minh bạch cơ chế, chính sách.

    • B.

      Chỉ tập trung vào thu thuế, không cần các giải pháp khác.

    • C.

      Bỏ qua việc kiểm soát thu nhập của cán bộ, công chức.

    • D.

      Không cần nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra.

  30. Câu 30.

    Theo tài liệu, nguyên tắc giải quyết các mâu thuẫn giữa các quan hệ lợi ích kinh tế là gì?

    • A.

      Phải có sự tham gia của các bên tham gia, có sự tham gia hòa giải của các tổ chức xã hội, đặc biệt là Nhà nước, phải đặt lợi ích quốc gia lên trên hết.

    • B.

      Chỉ cần một bên đưa ra quyết định.

    • C.

      Đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích quốc gia.

    • D.

      Không cần sự tham gia của Nhà nước.

  31. Câu 31.

    Hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến lợi ích kinh tế của các chủ thể như thế nào?

    • A.

      Tác động mạnh mẽ và nhiều chiều: có thể gia tăng lợi ích từ thương mại quốc tế nhưng cũng đối mặt với cạnh tranh, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường.

    • B.

      Chỉ có tác động tích cực, không có tác động tiêu cực.

    • C.

      Chỉ có tác động tiêu cực, không có tác động tích cực.

    • D.

      Không tác động đến lợi ích kinh tế.

  32. Câu 32.

    Phân phối thu nhập phụ thuộc vào các yếu tố nào?

    • A.

      Quan hệ sở hữu và sản xuất.

    • B.

      Chỉ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của Nhà nước.

    • C.

      Không phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào.

    • D.

      Chỉ phụ thuộc vào thị trường quốc tế.

  33. Câu 33.

    Để thực hiện tốt các chính sách phân phối thu nhập, điều kiện vật chất tiên quyết cần phải có là gì?

    • A.

      Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, phát triển khoa học công nghệ để nâng cao thu nhập cho các chủ thể kinh tế.

    • B.

      Chỉ cần tăng thuế.

    • C.

      Xóa bỏ tư hữu.

    • D.

      Đóng cửa nền kinh tế.

  34. Câu 34.

    Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?

    • A.

      Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội là hai quá trình tách rời nhau, không liên quan.

    • B.

      Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội; tiến bộ và công bằng xã hội vừa là điều kiện cho phát triển bền vững vừa là mục tiêu của CNXH.

    • C.

      Chỉ cần tăng trưởng kinh tế, không cần quan tâm công bằng xã hội.

    • D.

      Công bằng xã hội sẽ tự đến khi kinh tế phát triển đủ cao.

  35. Câu 35.

    Theo quan điểm của Đảng, việc xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam phải đảm bảo yêu cầu nào?

    • A.

      Thể chế phải phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân, vì bản chất nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

    • B.

      Thể chế chỉ phục vụ lợi ích của một nhóm doanh nghiệp lớn.

    • C.

      Thể chế chỉ phục vụ lợi ích của nhà nước mà không cần quan tâm đến nhân dân.

    • D.

      Thể chế chỉ phục vụ lợi ích của các tập đoàn kinh tế quốc tế.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Kinh tế chính trị Mác - Lênin tương tự