Đề kiểm tra Chương 4: Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường
Thông tin đề
- Môn
- Kinh tế chính trị Mác - Lênin
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 50 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, mối quan hệ giữa cạnh tranh tự do và độc quyền được thể hiện như thế nào?
- A.
Độc quyền là kết quả tất yếu của cạnh tranh tự do và hoàn toàn thủ tiêu cạnh tranh.
- B.
Tự do cạnh tranh sinh ra tích tụ và tập trung sản xuất, phát triển đến mức độ nhất định sẽ dẫn đến độc quyền, nhưng độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh.
- C.
Cạnh tranh tự do và độc quyền tồn tại tách biệt, không liên quan với nhau.
- D.
Độc quyền xuất hiện trước cạnh tranh và là điều kiện để cạnh tranh phát triển.
- A.
- Câu 2.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, có những loại cạnh tranh nào?
- A.
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau và cạnh tranh giữa các nhà tư bản cá nhân.
- B.
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền; giữa các tổ chức độc quyền với nhau; trong nội bộ các tổ chức độc quyền.
- C.
Chỉ có cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền.
- D.
Cạnh tranh quốc tế và cạnh tranh trong nước giữa các doanh nghiệp.
- A.
- Câu 3.
Đâu không phải là nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền theo V.I. Lênin?
- A.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- B.
Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 trong toàn bộ thế giới tư bản chủ nghĩa.
- C.
Sự phát triển của hệ thống tín dụng tư bản chủ nghĩa.
- D.
Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ các nước tư bản vào quá trình sản xuất từ đầu thế kỷ XX.
- A.
- Câu 4.
Độc quyền được hiểu là gì theo quan điểm của Mác - Lênin?
- A.
Là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền.
- B.
Là sự thống trị hoàn toàn của một doanh nghiệp duy nhất trên thị trường.
- C.
Là quyền lực chính trị của nhà nước tư sản đối với nền kinh tế.
- D.
Là tình trạng cạnh tranh hoàn hảo trên thị trường.
- A.
- Câu 5.
Lợi nhuận độc quyền là gì?
- A.
Là phần lợi nhuận thu được từ việc bán hàng hóa với giá thị trường.
- B.
Là lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại.
- C.
Là lợi nhuận mà mọi doanh nghiệp đều có thể thu được trong nền kinh tế thị trường.
- D.
Là lợi nhuận thu được từ tất cả các doanh nghiệp trong một ngành.
- A.
- Câu 6.
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao bao gồm những yếu tố nào?
- A.
Chỉ từ lao động không công của công nhân trong các xí nghiệp độc quyền.
- B.
Lao động không công trong xí nghiệp độc quyện; một phần giá trị thặng dư từ xí nghiệp ngoài độc quyền; phần lao động thặng dư từ nhân dân lao động ở các nước tư bản và thuộc địa.
- C.
Chỉ từ việc áp đặt giá bán cao đối với người tiêu dùng.
- D.
Từ sự hỗ trợ của chính phủ các nước tư bản.
- A.
- Câu 7.
Về thực chất, mối quan hệ giữa giá cả độc quyền và giá trị hàng hóa được thể hiện như thế nào?
- A.
Giá cả độc quyền hoàn toàn tách rời và phủ định giá trị hàng hóa.
- B.
Giá trị là cơ sở của giá cả độc quyền, giá cả độc quyền lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa.
- C.
Giá cả độc quyền luôn cao hơn giá trị hàng hóa trong mọi trường hợp.
- D.
Giá trị hàng hóa được quyết định bởi giá cả độc quyền.
- A.
- Câu 8.
Tác động tích cực nào sau đây của độc quyền đối với nền kinh tế là không chính xác?
- A.
Độc quyền tạo ra khả năng to lớn trong nghiên cứu và triển khai hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật.
- B.
Độc quyền làm giảm năng suất lao động do sử dụng công nghệ lạc hậu.
- C.
Độc quyền làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- D.
Độc quyền thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại.
- A.
- Câu 9.
Tác động tiêu cực nào dưới đây là của độc quyền đối với nền kinh tế?
- A.
Độc quyền thúc đẩy mạnh mẽ việc nghiên cứu và phát minh khoa học công nghệ mới.
- B.
Độc quyền làm cho cạnh tranh không hoàn hảo, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội.
- C.
Độc quyền giúp giảm sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
- D.
Độc quyền luôn đảm bảo lợi ích cho đa số nhân dân lao động.
- A.
- Câu 10.
Cartel là hình thức tổ chức độc quyền được đặc trưng bởi điều gì?
- A.
Các nhà tư bản tham gia ký hiệp nghị thoả thuận về giá cả, sản lượng, thị trường tiêu thụ nhưng vẫn độc lập về sản xuất và lưu thông.
- B.
Tất cả các khâu sản xuất, tiêu thụ, tài vụ do một ban quản trị chung thống nhất quản lý.
- C.
Các thành viên mất hoàn toàn quyền độc lập, chỉ còn nhận cổ tức theo cổ phần.
- D.
Là tổ chức độc quyền đa ngành có hàng trăm xí nghiệp ở nhiều nước.
- A.
- Câu 11.
So với Cartel, Syndicate có đặc điểm nổi bật nào?
- A.
Các thành viên vẫn giữ độc lập cả về sản xuất và lưu thông, chỉ thoả thuận về giá cả.
- B.
Các thành viên giữ độc lập về sản xuất nhưng mất độc lập về lưu thông, mọi việc mua bán do ban quản trị chung đảm nhận.
- C.
Cả sản xuất, tiêu thụ và tài vụ đều do ban quản trị chung quản lý.
- D.
Các thành viên chỉ là cổ đông nhận lợi nhuận theo cổ phần.
- A.
- Câu 12.
Trust khác với Syndicate ở điểm cơ bản nào?
- A.
Trust là hình thức độc quyền thấp hơn Syndicate.
- B.
Trong Trust, cả sản xuất, tiêu thụ, tài vụ đều do một ban quản trị chung thống nhất quản lý; các nhà tư bản trở thành cổ đông.
- C.
Trust là hình thức thoả thuận giữa các nhà tư bản về giá cả và thị trường.
- D.
Trust là tổ chức độc quyền đa ngành có quy mô quốc tế.
- A.
- Câu 13.
Consortium được đặc trưng bởi điều gì?
- A.
Chỉ có các nhà tư bản lớn trong cùng một ngành tham gia.
- B.
Có sự tham gia của nhiều Syndicate, Trust thuộc các ngành khác nhau nhưng có liên quan về kinh tế, kỹ thuật, dựa trên sự phụ thuộc tài chính vào một nhóm tư bản kếch xù.
- C.
Là hình thức thoả thuận đơn giản giữa các nhà tư bản về giá cả.
- D.
Chỉ liên kết các xí nghiệp vừa và nhỏ trong cùng một lĩnh vực.
- A.
- Câu 14.
Đặc điểm nào sau đây là của Concern?
- A.
Là sự kết hợp vài ba chục hãng vừa và nhỏ không có liên quan về sản xuất hoặc dịch vụ.
- B.
Là tổ chức độc quyền đa ngành, có hàng trăm xí nghiệp thuộc các ngành khác nhau và phân bổ ở nhiều nước.
- C.
Là hình thức thoả thuận giữa các nhà tư bản về giá cả và thị trường.
- D.
Các thành viên chỉ giữ độc lập về sản xuất, mất độc lập về lưu thông.
- A.
- Câu 15.
Conglomerate có đặc điểm gì nổi bật?
- A.
Là tổ chức độc quyền đa ngành có hàng trăm xí nghiệp phân bổ ở nhiều nước.
- B.
Là sự kết hợp vài ba chục hãng vừa và nhỏ không có bất kỳ sự liên quan nào về sản xuất hoặc dịch vụ, mục đích chính là chuyển thành Concern.
- C.
Là hình thức liên kết giữa các nhà tư bản trong cùng một ngành để thoả thuận giá cả.
- D.
Là tổ chức độc quyền có trình độ và quy mô lớn nhất, liên kết đa ngành.
- A.
- Câu 16.
Tư bản tài chính được hình thành từ quá trình nào?
- A.
Là sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất với tư bản của các liên minh độc quyền công nghiệp.
- B.
Là sự kết hợp giữa các tổ chức độc quyền với nhà nước tư sản.
- C.
Là sự hợp nhất giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cùng một ngành.
- D.
Là sự kết hợp giữa tư bản công nghiệp với tư bản thương nghiệp.
- A.
- Câu 17.
Bọn đầu sỏ tài chính thiết lập sự thống trị thông qua những phương tiện nào?
- A.
Thông qua chế độ tham dự, lập công ty mới, phát hành trái khoán, kinh doanh công trái, đầu cơ chứng khoán và ruộng đất.
- B.
Thông qua bạo lực cách mạng và cải cách xã hội.
- C.
Thông qua việc quốc hữu hóa các doanh nghiệp tư nhân.
- D.
Thông qua hợp tác quốc tế bình đẳng giữa các quốc gia.
- A.
- Câu 18.
Xuất khẩu tư bản là gì?
- A.
Là xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài để thu lợi nhuận.
- B.
Là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở nước nhập khẩu tư bản.
- C.
Là việc các nhà tư bản di cư sang nước ngoài sinh sống.
- D.
Là việc các nước tư bản viện trợ không hoàn lại cho các nước nghèo.
- A.
- Câu 19.
Đầu tư trực tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản được thực hiện như thế nào?
- A.
Xuất khẩu tư bản dưới dạng cho vay, nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý.
- B.
Xuất khẩu tư bản để xây dựng xí nghiệp mới hoặc mua lại xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận.
- C.
Chỉ cho vay để chính phủ nước nhận đầu tư sử dụng.
- D.
Chỉ đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
- A.
- Câu 20.
Đặc điểm cơ bản của xuất khẩu tư bản tư nhân là gì?
- A.
Do nhà nước tư bản thực hiện bằng ngân quỹ nhà nước.
- B.
Do tư bản tư nhân thực hiện, thường đầu tư vào ngành có vòng quay tư bản ngắn và thu lợi nhuận độc quyền cao.
- C.
Chỉ dưới hình thức viện trợ không hoàn lại.
- D.
Chỉ nhằm mục tiêu chính trị, không vì lợi nhuận.
- A.
- Câu 21.
Xuất khẩu tư bản nhà nước được thực hiện với mục đích nào?
- A.
Chỉ nhằm mục đích lợi nhuận thuần túy.
- B.
Nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị và quân sự của nhà nước tư bản độc quyền.
- C.
Chỉ nhằm mục đích từ thiện, không vì lợi ích quốc gia.
- D.
Chỉ phục vụ mục đích quân sự thuần túy.
- A.
- Câu 22.
Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tập đoàn tư bản độc quyền xuất phát từ nguyên nhân nào?
- A.
Do sự phát triển không đều của các nước thuộc địa.
- B.
Do quá trình tích tụ và tập trung tư bản phát triển, xuất khẩu tư bản tăng lên cùng với mục đích lợi nhuận cao của tư bản độc quyền.
- C.
Do sự can thiệp của các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc.
- D.
Do yêu cầu bảo vệ hòa bình thế giới.
- A.
- Câu 23.
Đến đầu thế kỷ XX, kết quả phân chia thuộc địa giữa các cường quốc tư bản được thể hiện như thế nào?
- A.
Anh, Pháp và Mỹ là ba nước chiếm nhiều thuộc địa nhất với số dân thuộc địa tương đương nhau.
- B.
Nước Anh chiếm nhiều thuộc địa nhất, sau đó đến Nga và Pháp; số dân thuộc địa của Anh nhiều hơn 12 lần của Nga và bằng 7 lần của Pháp.
- C.
Các nước Đức, Mỹ, Nhật chiếm nhiều thuộc địa nhất.
- D.
Việc phân chia thuộc địa vẫn chưa hoàn thành vào đầu thế kỷ XX.
- A.
- Câu 24.
Nguyên nhân chính dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới (1914-1918 và 1939-1945) là gì?
- A.
Do mâu thuẫn tôn giáo và sắc tộc giữa các quốc gia.
- B.
Do sự phân chia lãnh thổ và phát triển không đều của các cường quốc tư bản, tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranh đòi chia lại thế giới.
- C.
Do sự xung đột giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.
- D.
Do ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
- A.
- Câu 25.
Đâu không phải là nguyên nhân ra đời của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản?
- A.
Tích tụ và tập trung tư bản lớn đòi hỏi phải có sự điều tiết xã hội từ một trung tâm.
- B.
Sự xuất hiện các ngành mới mà tổ chức độc quyền tư nhân không muốn kinh doanh do vốn lớn, thu hồi chậm.
- C.
Sự thống trị của độc quyền làm sâu sắc mâu thuẫn giai cấp, đòi hỏi nhà nước xoa dịu.
- D.
Sự giác ngộ cách mạng của giai cấp công nhân ở các nước tư bản.
- A.
- Câu 26.
Bản chất của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là gì?
- A.
Là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư bản thành một thiết chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho CNTB.
- B.
Là sự nhà nước hóa hoàn toàn các tư liệu sản xuất trong nền kinh tế.
- C.
Là sự thay thế hoàn toàn cơ chế thị trường bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
- D.
Là hình thức nhà nước phục vụ lợi ích giai cấp công nhân.
- A.
- Câu 27.
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thể hiện qua hình thức nào?
- A.
Thông qua các hội chủ xí nghiệp tham mưu cho nhà nước và cử đại biểu tham gia bộ máy nhà nước; quan chức chính phủ được cài vào ban quản trị các tổ chức độc quyền.
- B.
Thông qua việc tổ chức bầu cử dân chủ tự do ở các nước tư bản.
- C.
Thông qua việc các tổ chức độc quyền độc lập hoàn toàn với nhà nước.
- D.
Thông qua việc giải tán các tổ chức độc quyền.
- A.
- Câu 28.
Sở hữu độc quyền nhà nước được hiểu là gì?
- A.
Là sở hữu tư nhân của các nhà tư bản lớn nhất.
- B.
Là sở hữu tập thể của giai cấp tư bản độc quyền, có nhiệm vụ ủng hộ và phục vụ lợi ích của tư bản độc quyền.
- C.
Là sở hữu chung của toàn dân.
- D.
Là sở hữu hỗn hợp giữa tư nhân và nhà nước, phục vụ lợi ích nhân dân.
- A.
- Câu 29.
Hệ thống điều tiết của nhà nước tư sản bao gồm những thành phần nào?
- A.
Chỉ bao gồm bộ máy quản lý nhà nước với các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- B.
Bao gồm bộ máy quản lý (với sự tham gia của đại biểu tập đoàn lớn và quan chức nhà nước), các chính sách kinh tế và các công cụ kinh tế.
- C.
Chỉ bao gồm các công cụ kinh tế như ngân sách, thuế, tiền tệ - tín dụng.
- D.
Chỉ bao gồm các chính sách kinh tế vĩ mô.
- A.
- Câu 30.
Mục tiêu của sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản độc quyền là gì?
- A.
Nhằm xóa bỏ hoàn toàn các khuyết tật của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
- B.
Nhằm khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- C.
Nhằm chuyển đổi sang nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
- D.
Nhằm phục vụ lợi ích duy nhất của người lao động.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Kinh tế chính trị Mác - Lênin tương tự
Bài kiểm tra đánh giá: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lênin
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 2 - Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Kinh tế chính trị Mác - Lênin
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường (Chương 3 KTCT)
20 câu