Đề thi trắc nghiệm - Lý luận giá trị thặng dư (Khó) (chương 3)
Thông tin đề
- Môn
- Kinh tế chính trị Mác - Lênin
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 50 câu
- Thời gian
- 75 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (50 câu)
- Câu 1.
Một nhà tư bản ứng trước 500 tỷ đồng tiền tệ để mua hàng hóa, sau khi thực hiện quá trình T-H-T' thu được 650 tỷ đồng. Giá trị thặng dư (Δt) theo công thức chung của tư bản là bao nhiêu?
- A.
1150 tỷ đồng
- B.
150 tỷ đồng
- C.
650 tỷ đồng
- D.
500 tỷ đồng
- A.
- Câu 2.
Theo C.Mác, Δt trong công thức T-H-T' phải có giá trị như thế nào?
- A.
Là một số âm hoặc bằng không
- B.
Là một số dương, gọi là giá trị thặng dư
- C.
Có thể dương hoặc âm tùy trường hợp
- D.
Bằng tổng tư bản ứng trước
- A.
- Câu 3.
Hai điều kiện cơ bản để sức lao động trở thành hàng hóa là:
- A.
Người lao động có nhiều tư liệu sản xuất và tự do bán chúng
- B.
Người lao động được tự do về thân thể và không có đủ TLSX cần thiết để tự sản xuất
- C.
Người lao động phải có trình độ chuyên môn cao
- D.
Người lao động phải có hợp đồng lao động với nhà tư bản
- A.
- Câu 4.
Giá trị của hàng hóa sức lao động KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
- A.
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động
- B.
Phí tổn đào tạo người lao động
- C.
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con người lao động
- D.
Giá trị sử dụng của máy móc, thiết bị mà nhà tư bản sử dụng
- A.
- Câu 5.
Tư bản bất biến (c) được định nghĩa là:
- A.
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, giá trị tăng lên trong quá trình SX
- B.
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái TLSX, giá trị được bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm
- C.
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tiền tệ
- D.
Bộ phận tư bản được nhà tư bản dùng để tiêu dùng cá nhân
- A.
- Câu 6.
Một nhà tư bản ứng trước tư bản khả biến v = 250 triệu đồng và thu được GTTD m = 150 triệu đồng. Tỷ suất giá trị thặng dư (m') là bao nhiêu?
- A.
60%
- B.
150%
- C.
166,67%
- D.
40%
- A.
- Câu 7.
Một công nhân làm việc trong ngày lao động 10 giờ, thời gian lao động tất yếu là 4 giờ. Hỏi tỷ suất GTTD theo thời gian là bao nhiêu?
- A.
40%
- B.
150%
- C.
250%
- D.
60%
- A.
- Câu 8.
Một công nhân có ngày lao động 8 giờ, trong đó thời gian lao động tất yếu là 2 giờ. Nếu nhà tư bản áp dụng sản xuất GTTD tuyệt đối bằng cách kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ (giữ nguyên thời gian lao động tất yếu), tỷ suất GTTD mới sẽ là:
- A.
300%
- B.
400%
- C.
100%
- D.
200%
- A.
- Câu 9.
Một nhà tư bản có tỷ suất GTTD m' = 200% và tổng tư bản khả biến V = 500 triệu đồng. Khối lượng giá trị thặng dư (M) là:
- A.
250 triệu đồng
- B.
1000 triệu đồng
- C.
500 triệu đồng
- D.
2000 triệu đồng
- A.
- Câu 10.
Một hàng hóa được sản xuất với c = 600, v = 200, m = 100. Giá trị hàng hóa G theo công thức là:
- A.
900
- B.
800
- C.
700
- D.
100
- A.
- Câu 11.
Chi phí sản xuất ký hiệu là k. Về mặt lượng, k được tính bằng công thức nào?
- A.
k = c + m
- B.
k = v + m
- C.
k = c + v
- D.
k = c + v + m
- A.
- Câu 12.
Một hàng hóa có giá trị G = 1200 và chi phí sản xuất k = 900. Lợi nhuận (P) mà nhà tư bản thu được là bao nhiêu?
- A.
2100
- B.
300
- C.
1200
- D.
900
- A.
- Câu 13.
Một nhà tư bản ứng trước tư bản với c + v = 2000 và thu được lợi nhuận P = 400. Tỷ suất lợi nhuận p' là:
- A.
20%
- B.
50%
- C.
200%
- D.
10%
- A.
- Câu 14.
Có 3 ngành kinh tế với số liệu: Ngành I có c+v = 1000, P = 200; Ngành II có c+v = 1500, P = 450; Ngành III có c+v = 2500, P = 350. Tỷ suất lợi nhuận bình quân là:
- A.
20%
- B.
25%
- C.
20%
- D.
30%
- A.
- Câu 15.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân P̄' = 25%. Một nhà tư bản có tổng tư bản ứng trước K = 4000 triệu đồng. Lợi nhuận bình quân (P̄) là:
- A.
100 triệu đồng
- B.
1000 triệu đồng
- C.
250 triệu đồng
- D.
160 triệu đồng
- A.
- Câu 16.
Một người cho vay 2000 triệu đồng và thu được lợi tức hàng năm là 100 triệu đồng. Tỷ suất lợi tức (Z') là:
- A.
20%
- B.
5%
- C.
50%
- D.
0,5%
- A.
- Câu 17.
Một mảnh đất cho thuê với địa tô hàng năm R = 300 triệu đồng. Nếu tỷ suất lợi tức gửi ngân hàng là 5%, giá cả của mảnh đất đó là:
- A.
15 triệu đồng
- B.
6000 triệu đồng
- C.
300 triệu đồng
- D.
15000 triệu đồng
- A.
- Câu 18.
Một tư bản chu chuyển 1 vòng hết 3 tháng. Trong 1 năm (12 tháng), số vòng chu chuyển của tư bản (n) là:
- A.
3 vòng
- B.
4 vòng
- C.
36 vòng
- D.
0,25 vòng
- A.
- Câu 19.
Tư bản cố định có những đặc điểm nào sau đây?
- A.
Chu chuyển toàn bộ về mặt giá trị sau mỗi chu trình sản xuất
- B.
Tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động, chu chuyển từng phần về mặt giá trị
- C.
Tồn tại dưới hình thái nguyên nhiên vật liệu và sức lao động
- D.
Chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất
- A.
- Câu 20.
Sản xuất GTTD tuyệt đối được thực hiện chủ yếu bằng cách nào?
- A.
Giảm thời gian lao động tất yếu, giữ nguyên ngày lao động
- B.
Giữ nguyên thời gian lao động tất yếu, tăng thời gian lao động thặng dư bằng kéo dài ngày lao động
- C.
Tăng giá trị sức lao động
- D.
Áp dụng công nghệ mới
- A.
- Câu 21.
Sản xuất GTTD tương đối khác với sản xuất GTTD tuyệt đối ở điểm nào?
- A.
Tăng thời gian lao động tất yếu
- B.
Giữ nguyên thời gian ngày lao động, giảm thời gian lao động tất yếu
- C.
Không thay đổi thời gian lao động thặng dư
- D.
Chỉ áp dụng trong nông nghiệp
- A.
- Câu 22.
Tích tụ tư bản và tập trung tư bản có điểm chung nào sau đây?
- A.
Đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt
- B.
Đều làm tăng tổng tư bản xã hội
- C.
Đều thực hiện bằng cách hợp nhất các tư bản cá biệt
- D.
Đều làm giảm cấu tạo hữu cơ tư bản
- A.
- Câu 23.
Tập trung tư bản khác với tích tụ tư bản ở điểm cơ bản nào?
- A.
Tập trung làm tăng tổng tư bản xã hội, còn tích tụ thì không
- B.
Tập trung hợp nhất các tư bản cá biệt thành một tư bản lớn mà không làm tăng tổng tư bản xã hội
- C.
Tập trung làm tăng GTTD còn tích tụ thì không
- D.
Tập trung chỉ xảy ra trong nông nghiệp
- A.
- Câu 24.
Giá trị thặng dư mang bản chất kinh tế - xã hội là gì?
- A.
Quan hệ hợp tác bình đẳng giữa các giai cấp
- B.
Quan hệ giai cấp, trong đó giai cấp tư sản bóc lột giai cấp công nhân
- C.
Quan hệ cộng sinh giữa tư bản và lao động
- D.
Quan hệ trao đổi ngang giá giữa người mua và người bán
- A.
- Câu 25.
Đặc điểm quan trọng nhất của tư bản cho vay trong CNTB là:
- A.
Người bán mất hoàn toàn quyền sở hữu
- B.
Quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu
- C.
Là hàng hóa thông thường như các hàng hóa khác
- D.
Không phải là hàng hóa
- A.
- Câu 26.
Một nhà tư bản ứng trước tổng tư bản 2000 tỷ đồng, trong đó tư bản bất biến chiếm 75%. Tỷ suất GTTD m' = 200%. Khối lượng GTTD (M) là:
- A.
1500 tỷ đồng
- B.
500 tỷ đồng
- C.
1000 tỷ đồng
- D.
4000 tỷ đồng
- A.
- Câu 27.
Một hàng hóa có giá trị G = 1500 và chi phí sản xuất k = 1000. Tỷ suất lợi nhuận p' là:
- A.
66,67%
- B.
50%
- C.
150%
- D.
33,33%
- A.
- Câu 28.
Có 3 ngành kinh tế: Ngành I (c=200, v=100, m=80), Ngành II (c=300, v=150, m=120), Ngành III (c=500, v=250, m=100). Tỷ suất lợi nhuận bình quân P̄' là:
- A.
33,33%
- B.
20%
- C.
30%
- D.
40%
- A.
- Câu 29.
Một người cho vay với tư bản cho vay là 5000 triệu đồng, thu lợi tức hàng năm 200 triệu. Đồng thời tỷ suất lợi tức gửi ngân hàng là 4%. Mảnh đất có địa tô hàng năm R = 200 triệu. Giá cả đất đai là:
- A.
10000 triệu đồng
- B.
5000 triệu đồng
- C.
125 triệu đồng
- D.
250 triệu đồng
- A.
- Câu 30.
Một nhà tư bản có tư bản khả biến v = 400, tỷ suất GTTD m' = 250%. Khối lượng GTTD M là:
- A.
1000
- B.
160
- C.
2000
- D.
625
- A.
- Câu 31.
Một công nhân làm việc ngày lao động 10 giờ, thời gian lao động tất yếu ban đầu là 5 giờ. Sau khi áp dụng cải tiến kỹ thuật, thời gian lao động tất yếu giảm xuống còn 2 giờ (ngày LĐ không đổi). Tỷ suất GTTD mới là:
- A.
100%
- B.
400%
- C.
50%
- D.
200%
- A.
- Câu 32.
Một nhà tư bản ứng trước tổng tư bản K = 5000, c/v = 4/1, tỷ suất GTTD m' = 300%. Hỏi GTTD và tỷ suất lợi nhuận?
- A.
m = 1000; p' = 20%
- B.
m = 3000; p' = 60%
- C.
m = 1500; p' = 30%
- D.
m = 4000; p' = 80%
- A.
- Câu 33.
Hai nhà tư bản A và B có cùng tổng tư bản ứng trước là 1000. Nhà A: c=800, v=200, m'=200%. Nhà B: c=600, v=400, m'=200%. Tỷ suất lợi nhuận bình quân P̄' là:
- A.
45%
- B.
30%
- C.
60%
- D.
80%
- A.
- Câu 34.
Về bản chất, lợi nhuận thương nghiệp là:
- A.
Lợi nhuận do hoạt động thương mại thuần túy tạo ra
- B.
Một phần GTTD mà nhà tư bản sản xuất phải nhường cho nhà tư bản thương nghiệp
- C.
Tiền lãi ngân hàng
- D.
Tiền thuế nhà nước
- A.
- Câu 35.
Địa tô tuyệt đối khác với địa tô chênh lệch ở điểm nào?
- A.
Địa tô tuyệt đối thu được trên đất có độ phì nhiêu cao
- B.
Địa tô tuyệt đối là phần tư bản doanh nghiệp trả cho địa chủ bất kể đất tốt hay xấu
- C.
Địa tô tuyệt đối do thâm canh tăng năng suất
- D.
Địa tô tuyệt đối chỉ tồn tại trong CNTB
- A.
- Câu 36.
Địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II có đặc điểm chung nào?
- A.
Đều thu được do đầu tư thêm vốn trên cùng một diện tích đất
- B.
Đều là địa tô thu được trên đất có lợi thế về sản xuất
- C.
Đều có nguồn gốc từ giá trị tư liệu sản xuất
- D.
Đều không phụ thuộc vào chi phí sản xuất
- A.
- Câu 37.
Một nhà tư bản SX có c = 600, v = 200, m' = 150%. Giá trị hàng hóa G là:
- A.
1100
- B.
800
- C.
300
- D.
1000
- A.
- Câu 38.
Một nhà tư bản có tư bản cố định = 800, tư bản lưu động = 400 (trong đó nguyên nhiên vật liệu = 150, v = 250). Hỏi tư bản bất biến c và tư bản khả biến v?
- A.
c = 800; v = 250
- B.
c = 950; v = 250
- C.
c = 400; v = 800
- D.
c = 250; v = 950
- A.
- Câu 39.
Một nhà tư bản có v = 500, m' = 200%, tích lũy 40% GTTD. Tổng tư bản sau tích lũy tăng thêm bao nhiêu?
- A.
200
- B.
400
- C.
800
- D.
1500
- A.
- Câu 40.
Hệ quả quan trọng nhất của quá trình tích lũy tư bản là:
- A.
Làm giảm cấu tạo hữu cơ tư bản
- B.
Làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản, phản ánh trình độ phát triển kỹ thuật
- C.
Làm giảm tích tụ và tập trung tư bản
- D.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo giữa các giai cấp
- A.
- Câu 41.
Cấu tạo hữu cơ tư bản được định nghĩa là:
- A.
Tỷ lệ giữa tư bản khả biến và tư bản bất biến
- B.
Giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật, phản ánh sự biến đổi cấu tạo kỹ thuật của tư bản
- C.
Tổng giá trị tư bản ứng trước
- D.
Số lượng công nhân làm thuê
- A.
- Câu 42.
Quá trình tích lũy tư bản có tính hai mặt thể hiện ở:
- A.
Một mặt làm tăng sự giàu có của giai cấp tư sản, mặt khác tích lũy sự bần cùng của giai cấp công nhân
- B.
Một mặt làm tăng thu nhập của giai cấp công nhân
- C.
Mặt tích cực là tăng trưởng kinh tế, mặt tiêu cực là ô nhiễm
- D.
Một mặt phát triển sản xuất, mặt khác không phát triển
- A.
- Câu 43.
Tái sản xuất đơn giản và tái sản xuất mở rộng khác nhau ở điểm nào?
- A.
Tái sản xuất đơn giản có tích lũy tư bản
- B.
Tái sản xuất đơn giản lặp lại với quy mô như cũ, tái sản xuất mở rộng với quy mô và trình độ ngày càng tăng
- C.
Chỉ tái sản xuất đơn giản mới có GTTD
- D.
Tái sản xuất mở rộng không cần tư bản
- A.
- Câu 44.
Động cơ chủ yếu của tích lũy tư bản theo C.Mác là:
- A.
Quy luật giá trị và quy luật cung - cầu
- B.
Quy luật giá trị thặng dư và quy luật cạnh tranh
- C.
Chính sách của nhà nước
- D.
Lợi ích quốc gia
- A.
- Câu 45.
Trong tuần hoàn của tư bản công nghiệp, tư bản lần lượt trải qua mấy hình thái?
- A.
2 hình thái (tiền tệ và hàng hóa)
- B.
3 hình thái (tiền tệ, sản xuất, hàng hóa)
- C.
4 hình thái
- D.
5 hình thái
- A.
- Câu 46.
Lợi tức (Z) về bản chất là:
- A.
Giá cả của đồng tiền
- B.
Một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay trả cho người cho vay
- C.
Tiền thuế nhà nước thu của người gửi tiết kiệm
- D.
Phần GTTD do người cho vay trực tiếp tạo ra
- A.
- Câu 47.
Tư bản cho vay được C.Mác gọi là hình thái tư bản:
- A.
Hữu hình nhất
- B.
Phiến diện nhất song được sùng bái nhất
- C.
Có giá trị sử dụng thực sự
- D.
Không có giá trị
- A.
- Câu 48.
Một nhà tư bản có tiền công danh nghĩa = 5 triệu đồng/ngày, giá cả tư liệu sinh hoạt = 50.000 đồng/đơn vị. Nếu giá cả tư liệu sinh hoạt tăng lên 100.000 đồng/đơn vị (tiền công danh nghĩa không đổi), tiền công thực tế sẽ:
- A.
Tăng gấp đôi
- B.
Giảm một nửa
- C.
Không đổi
- D.
Tăng gấp bốn
- A.
- Câu 49.
Theo C.Mác, tư bản được định nghĩa là:
- A.
Tiền tệ tích lũy qua nhiều năm
- B.
Giá trị đem lại giá trị thặng dư
- C.
Phương tiện sản xuất
- D.
Tiền lương của công nhân
- A.
- Câu 50.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư?
- A.
Lợi nhuận và GTTD là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau về bản chất
- B.
Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của GTTD, nguồn gốc của lợi nhuận là GTTD
- C.
Lợi nhuận lớn hơn GTTD vì tính đến chi phí SX
- D.
Lợi nhuận được tạo ra từ lưu thông, còn GTTD được tạo ra từ sản xuất
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Kinh tế chính trị Mác - Lênin tương tự
Đề kiểm tra môn Lý luận giá trị thặng dư (chương 3)
40 câu
ôn tập chương 6
20 câu
Đề kiểm tra - Chương 3: Sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
33 câu · Học viện nông nghiệp việt nam
Đề kiểm tra Chương 4: Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường
30 câu · Học viện Nông nghiệp việt nam
Bài kiểm tra đánh giá: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lênin
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 2 - Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
20 câu