Kiểm tra trắc nghiệm Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Exam info
- Subject
- Kinh tế chính trị Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
- A.
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi được đặt trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng.
- B.
Chỉ nghiên cứu hoạt động của thị trường chứng khoán hiện đại.
- C.
Chỉ nghiên cứu cách tổ chức quản lý doanh nghiệp tư nhân.
- D.
Chỉ nghiên cứu lịch sử phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp.
- A.
- Q 2.
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
- A.
Tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất.
- B.
Sao chép nguyên văn các mô hình kinh tế của các nước tư bản phát triển.
- C.
Tập trung giải thích hành vi của từng doanh nghiệp trong từng giai đoạn.
- D.
Thay thế hoàn toàn các khoa học kinh tế ngành và khoa học kinh tế ngành cụ thể.
- A.
- Q 3.
Học thuyết kinh tế đầu tiên về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là học thuyết nào?
- A.
Chủ nghĩa trọng thương.
- B.
Chủ nghĩa trọng nông.
- C.
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
- D.
Chủ nghĩa Mác.
- A.
- Q 4.
Theo chủ nghĩa trọng nông, lĩnh vực nào được xem là duy nhất tạo ra của cải?
- A.
Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- B.
Lĩnh vực lưu thông hàng hóa.
- C.
Lĩnh vực tài chính và ngân hàng.
- D.
Hoạt động quân sự và chiến tranh.
- A.
- Q 5.
Hai điều kiện cần có đồng thời để sản xuất hàng hóa ra đời là:
- A.
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất.
- B.
Nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất và nhiều thành phần kinh tế.
- C.
Có nhà nước tư bản và các tổ chức độc quyền.
- D.
Có máy móc hiện đại và công nghệ thông tin.
- A.
- Q 6.
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa là mâu thuẫn giữa:
- A.
Lao động tư nhân và lao động xã hội.
- B.
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
- C.
Cung và cầu trên thị trường.
- D.
Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
- A.
- Q 7.
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được đo bằng:
- A.
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội.
- B.
Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa.
- C.
Tổng giá bán của hàng hóa trên thị trường.
- D.
Giá trị sử dụng của hàng hóa.
- A.
- Q 8.
Khi năng suất lao động xã hội tăng, điều nào sau đây diễn ra?
- A.
Thời gian lao động xã hội cần thiết giảm và lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm.
- B.
Thời gian lao động xã hội cần thiết tăng và lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng.
- C.
Giá trị sử dụng của hàng hóa bị loại bỏ khỏi cấu thành giá trị.
- D.
Lao động cụ thể tự động trở thành lao động trừu tượng.
- A.
- Q 9.
Lao động trừu tượng có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình sản xuất hàng hóa vì nó:
- A.
Là nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị hàng hóa.
- B.
Chỉ là nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
- C.
Làm cho mọi hàng hóa có cùng một giá trị sử dụng.
- D.
Tồn tại trong mọi hoạt động sản xuất, kể cả sản xuất tự cung tự cấp.
- A.
- Q 10.
Hình thái giá trị tiền tệ khác với các hình thái giá trị trước đó ở điểm nào?
- A.
Giá trị của mọi hàng hóa được biểu hiện trong một hàng hóa đóng vai trò tiền tệ và việc trao đổi diễn ra gián tiếp.
- B.
Tiền xuất hiện trước khi sản xuất hàng hóa phát triển.
- C.
Tỷ lệ trao đổi luôn hoàn toàn ngẫu nhiên.
- D.
Mọi hàng hóa đều có thể đồng thời làm vật ngang giá chung.
- A.
- Q 11.
Nếu khối lượng tiền giấy được phát hành vượt quá lượng tiền cần thiết cho lưu thông, hiện tượng nào có khả năng xảy ra?
- A.
Tiền mất giá trị và lạm phát xuất hiện.
- B.
Giá cả hàng hóa giảm đồng loạt và không thể xảy ra lạm phát.
- C.
Số vòng luân chuyển của đồng tiền tăng vô hạn.
- D.
Tiền giấy tự động trở thành hàng hóa có giá trị nguyên vẹn.
- A.
- Q 12.
Cơ chế thị trường được Adam Smith ví như:
- A.
Bàn tay vô hình.
- B.
Cơ cấu quyền lực tam quyền.
- C.
Quy luật tự nhiên bất biến.
- D.
Lực lượng sản xuất thống nhất.
- A.
- Q 13.
Khi cung lớn hơn cầu trên thị trường, theo quan hệ được trình bày trong bài giảng:
- A.
Giá cả thấp hơn giá trị.
- B.
Giá cả luôn bằng giá trị.
- C.
Giá cả cao hơn giá trị.
- D.
Không thể xác định quan hệ giữa giá cả và giá trị.
- A.
- Q 14.
Công thức chung của tư bản do Mác phát hiện là:
- A.
T - H - T'.
- B.
H - T - H.
- C.
T - H - T.
- D.
S - H - SX - H' - T'.
- A.
- Q 15.
Giá trị thặng dư là:
- A.
Bộ phận giá trị mới do người lao động làm thuê tạo ra vượt quá giá trị sức lao động và thuộc về nhà tư bản.
- B.
Toàn bộ giá trị do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất.
- C.
Phần giá trị tư liệu sản xuất được chuyển vào giá trị sản phẩm.
- D.
Chênh lệch giữa giá bán và giá mua của thương nhân.
- A.
- Q 16.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối được thực hiện chủ yếu bằng:
- A.
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu và kéo dài tương ứng thời gian lao động thặng dư trong điều kiện ngày lao động không thay đổi.
- B.
Kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
- C.
Tăng giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết cho công nhân.
- D.
Giảm số giờ lao động bất kể thời gian lao động tất yếu thay đổi hay không.
- A.
- Q 17.
Tích lũy tư bản có thực chất là:
- A.
Quá trình chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
- B.
Quá trình nhà nước tăng lượng tiền phát hành để hỗ trợ doanh nghiệp.
- C.
Quá trình người lao động sử dụng toàn bộ tiền lương cho tiêu dùng.
- D.
Quá trình tăng giá cả tất cả các hàng hóa trên thị trường.
- A.
- Q 18.
Trong các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư, lợi nhuận thương nghiệp có nguồn gốc từ:
- A.
Một phần giá trị thặng dư do tư bản công nghiệp tạo ra và nhượng lại cho tư bản thương nghiệp.
- B.
Giá trị sử dụng của các hàng hóa do thương nhân chuyển đổi.
- C.
Giá trị của tiền do Nhà nước phát hành.
- D.
Lợi tức do người cho vay trả trước khi hàng hóa được mua.
- A.
- Q 19.
Mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền trong nền KTTT hiện đại được hiểu đúng nhất là:
- A.
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do và làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn.
- B.
Độc quyền loại bỏ hoàn toàn mọi hình thức cạnh tranh.
- C.
Cạnh tranh tự do chỉ tồn tại trong nền kinh tế không có Nhà nước.
- D.
Độc quyền và cạnh tranh là hai hiện tượng không liên quan đến nhau.
- A.
- Q 20.
Theo bài giảng, đặc trưng quan trọng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
- A.
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng; các chủ thể bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
- B.
Chỉ có kinh tế nhà nước và không còn các thành phần kinh tế khác.
- C.
Mọi chủ thể kinh tế đều hoạt động không cần tuân thủ pháp luật.
- D.
Thị trường tự do hoàn toàn, không có vai trò quản lý của Nhà nước.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế chính trị Mác - Lênin exams
Đề thi trắc nghiệm Kinh tế chính trị Mác - Lênin - Chương I
20 Q
Đề thi Kinh tế chính trị Mác - Lênin
50 Q · Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Đề thi trắc nghiệm - Lý luận giá trị thặng dư (Khó) (chương 3)
50 Q
Đề kiểm tra môn Lý luận giá trị thặng dư (chương 3)
40 Q
ôn tập chương 6
20 Q
Đề kiểm tra - Chương 3: Sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
33 Q · Học viện nông nghiệp việt nam