ôn tập chương 6

20 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời gian nào?

    • A.

      Giữa thế kỷ XVIII

    • B.

      Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

    • C.

      Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)

    • D.

      Đầu thế kỷ XIX

  2. Câu 2.

    Mục đích cuối cùng của việc hình thành các tổ chức độc quyền trong CNTB độc quyền là gì?

    • A.

      Thống nhất thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu

    • B.

      Thu lợi nhuận độc quyền cao

    • C.

      Phát triển lực lượng sản xuất vì lợi ích xã hội

    • D.

      Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

  3. Câu 3.

    Trong các hình thức tổ chức độc quyền, hình thức nào có quy mô và trình độ lớn nhất, liên kết theo chiều dọc?

    • A.

      Cácten (Cartel)

    • B.

      Xanhđica (Syndicate)

    • C.

      Tơrớt (Trust)

    • D.

      Côngxoócxiom (Consortium)

  4. Câu 4.

    Đặc điểm nào sau đây thuộc về Cácten (Cartel)?

    • A.

      Các xí nghiệp tham gia vẫn hoàn toàn độc lập cả về sản xuất lẫn thương nghiệp

    • B.

      Có ban quản trị chung đảm nhận toàn bộ việc mua nguyên liệu và bán hàng hóa

    • C.

      Các xí nghiệp tham gia mất hoàn toàn tính độc lập cả về sản xuất, tiêu thụ và tài vụ

    • D.

      Bao gồm các nhà tư bản lớn và cả các xanhđica, tơrớt thuộc nhiều ngành khác nhau

  5. Câu 5.

    Điểm khác biệt cơ bản giữa Xanhđica (Syndicate) và Cácten (Cartel) là gì?

    • A.

      Xanhđica là liên minh không vững chắc, dễ bị phá vỡ

    • B.

      Mọi việc mua nguyên liệu và bán hàng hóa do một ban quản trị chung đảm nhận

    • C.

      Các xí nghiệp mất hoàn toàn tính độc lập cả về sản xuất

    • D.

      Các nhà tư bản trở thành cổ đông và thu lợi nhuận theo cổ phần

  6. Câu 6.

    Tơrớt (Trust) khác với Xanhđica ở điểm cơ bản nào?

    • A.

      Tơrớt có mức độ độc lập của các xí nghiệp cao hơn Xanhđica

    • B.

      Các xí nghiệp tham gia Tơrớt mất hoàn toàn tính độc lập cả về sản xuất, tiêu thụ và tài vụ

    • C.

      Tơrớt có quy mô nhỏ hơn Xanhđica

    • D.

      Tơrớt không thu được lợi nhuận độc quyền

  7. Câu 7.

    Tư bản tài chính được hình thành từ sự hợp nhất giữa:

    • A.

      Tư bản độc quyền thương nghiệp và tư bản độc quyền nông nghiệp

    • B.

      Tư bản độc quyền ngân hàng và tư bản độc quyền công nghiệp

    • C.

      Tư bản độc quyền nhà nước và tư bản độc quyền tư nhân

    • D.

      Tư bản ngân hàng và tư bản thương nghiệp

  8. Câu 8.

    Xuất khẩu tư bản khác xuất khẩu hàng hóa ở điểm nào sau đây?

    • A.

      Xuất khẩu hàng hóa là đưa tư bản ra nước ngoài

    • B.

      Xuất khẩu tư bản là đưa tư bản ra nước ngoài nhằm đầu tư sinh lời, bóc lột trực tiếp giá trị thặng dư tại nước nhận

    • C.

      Xuất khẩu hàng hóa nhằm đầu tư sinh lời lâu dài

    • D.

      Xuất khẩu tư bản chỉ do nhà nước thực hiện

  9. Câu 9.

    “Tư bản thừa tương đối” được hiểu là:

    • A.

      Lượng tư bản lớn không thể đầu tư trong nước vì thiếu lao động

    • B.

      Lượng tư bản tích lũy lớn nhưng nếu đầu tư trong nước thì tỷ suất lợi nhuận giảm tương đối, nên phải tìm nơi đầu tư có lợi nhuận cao hơn

    • C.

      Tư bản không có giá trị sử dụng trong nước

    • D.

      Tư bản dư thừa do thiếu tài nguyên thiên nhiên

  10. Câu 10.

    Đầu tư trực tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản được hiểu như thế nào?

    • A.

      Thông qua việc cho vay để thu lợi tức

    • B.

      Xuất khẩu tư bản để xây dựng xí nghiệp mới hoặc mua lại xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh

    • C.

      Chỉ do nhà nước thực hiện thông qua viện trợ

    • D.

      Mua cổ phiếu, trái phiếu qua các định chế tài chính trung gian

  11. Câu 11.

    Xuất khẩu tư bản nhà nước có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Chỉ được thực hiện dưới hình thức viện trợ không hoàn lại

    • B.

      Do nhà nước tư bản độc quyền sử dụng nguồn vốn từ ngân quỹ hoặc tổ chức độc quyền để đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế, chính trị, quân sự

    • C.

      Chỉ đầu tư vào ngành có vòng quay vốn ngắn để thu hồi vốn nhanh

    • D.

      Không nhằm mục tiêu chính trị, chỉ nhằm mục tiêu kinh tế thuần túy

  12. Câu 12.

    Tác động tích cực của xuất khẩu tư bản đối với nước nhận tư bản là:

    • A.

      Thu lợi nhuận cao từ hoạt động đầu tư

    • B.

      Bổ sung vốn, phát triển sản xuất, tạo việc làm, tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý

    • C.

      Làm gia tăng sự phụ thuộc về kinh tế

    • D.

      Tạo ra những quan hệ kinh tế hoàn toàn bình đẳng

  13. Câu 13.

    Xu hướng nào sau đây là đặc điểm mới của xuất khẩu tư bản hiện nay?

    • A.

      Dòng tư bản xuất khẩu chủ yếu vẫn chảy từ nước phát triển sang nước kém phát triển

    • B.

      Đại bộ phận dòng đầu tư chảy qua lại giữa các nước tư bản phát triển

    • C.

      Chỉ có các công ty trong nước thực hiện xuất khẩu tư bản

    • D.

      Sự áp đặt có tính thực dân trong xuất khẩu tư bản ngày càng tăng

  14. Câu 14.

    Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, vai trò của vốn trong nước và vốn ngoài nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa được xác định như thế nào?

    • A.

      Vốn ngoài nước giữ vai trò quyết định, vốn trong nước giữ vai trò quan trọng

    • B.

      Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn ngoài nước giữ vai trò quan trọng

    • C.

      Cả hai nguồn vốn đều giữ vai trò quyết định ngang nhau

    • D.

      Chỉ cần sử dụng vốn trong nước, không cần vốn ngoài nước

  15. Câu 15.

    Theo nội dung bài học, độc quyền nhà nước được hiểu là:

    • A.

      Nhà nước nắm giữ toàn bộ tư liệu sản xuất và thay thế hoàn toàn độc quyền tư nhân

    • B.

      Kiểu độc quyền trong đó nhà nước nắm giữ vị thế độc quyền trên cơ sở duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền ở những lĩnh vực then chốt

    • C.

      Nhà nước hoàn toàn không can thiệp vào đời sống kinh tế

    • D.

      Sự hình thành của các công ty xuyên quốc gia ở các nước đang phát triển

  16. Câu 16.

    Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền nhà nước?

    • A.

      Tích tụ và tập trung tư bản ngày càng lớn đòi hỏi Nhà nước can thiệp

    • B.

      Phân công lao động xã hội phát triển, xuất hiện những ngành cần vốn lớn

    • C.

      Sự cạnh tranh hoàn toàn lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế

    • D.

      Quốc tế hóa kinh tế và sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc tế

  17. Câu 17.

    Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:

    • A.

      Nhà nước quản lý toàn bộ nền kinh tế thay thế hoàn toàn tư bản tư nhân

    • B.

      Sự dung hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tập đoàn độc quyền tư nhân và sức mạnh chính trị của bộ máy nhà nước, phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản độc quyền

    • C.

      Sự thay thế hoàn toàn tư bản tư nhân bằng tư bản nhà nước

    • D.

      Sự hợp tác bình đẳng giữa nhà nước và các tổ chức độc quyền

  18. Câu 18.

    Biểu hiện nào sau đây KHÔNG phải là biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền nhà nước?

    • A.

      Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước

    • B.

      Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước

    • C.

      Sự điều tiết kinh tế của nhà nước thông qua ngân sách, thuế, chính sách tiền tệ, kế hoạch hóa vĩ mô

    • D.

      Sự xóa bỏ hoàn toàn giai cấp tư sản và vai trò của tư bản tư nhân

  19. Câu 19.

    Theo nội dung bài học, “Thể chế” được hiểu là:

    • A.

      Hệ thống các quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội

    • B.

      Hệ thống các tổ chức độc quyền tư nhân trong nền kinh tế

    • C.

      Chỉ là hệ thống luật pháp của nhà nước ban hành

    • D.

      Bộ máy quản lý hành chính nhà nước các cấp

  20. Câu 20.

    Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hướng tới mục tiêu nào sau đây?

    • A.

      Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

    • B.

      Chỉ tập trung tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao nhất

    • C.

      Chỉ xóa đói giảm nghèo và phát triển nông nghiệp

    • D.

      Chỉ tập trung phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Kinh tế chính trị Mác - Lênin tương tự