Kinh tế chính trị Mác - Lênin University

Bài kiểm tra đánh giá: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường (Chương 3 KTCT)

20 câu
40 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
40 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo C.Mác, công thức lưu thông của tư bản là gì?

    • A.

      H – T – H

    • B.

      T – H – T

    • C.

      T – H – T'

    • D.

      H – T – H'

  2. Câu 2.

    Mục đích của lưu thông tư bản theo công thức T – H – T' là gì?

    • A.

      Giá trị sử dụng

    • B.

      Giá trị và sự tăng lên của giá trị

    • C.

      Sản xuất hàng hóa

    • D.

      Tiêu dùng

  3. Câu 3.

    Theo C.Mác, phần giá trị dôi ra (ΔT) trong lưu thông của tư bản không thể do đâu sinh ra?

    • A.

      Do lưu thông hàng hóa (mua, bán thông thường)

    • B.

      Do sản xuất

    • C.

      Do tiêu dùng hàng hóa sức lao động

    • D.

      Do lao động của công nhân

  4. Câu 4.

    Hàng hóa đặc biệt mà nhà tư bản mua được để sử dụng nó tạo ra lượng giá trị lớn hơn giá trị của chính nó là gì?

    • A.

      Tư liệu sản xuất

    • B.

      Sức lao động

    • C.

      Nguyên liệu

    • D.

      Máy móc, thiết bị

  5. Câu 5.

    Sức lao động là gì?

    • A.

      Toàn bộ thể lực, trí lực và kinh nghiệm sản xuất tồn tại trong cơ thể một con người, là khả năng lao động sản xuất của con người

    • B.

      Hoạt động lao động cụ thể của con người

    • C.

      Quá trình sử dụng lao động trong sản xuất

    • D.

      Toàn bộ thời gian lao động của con người

  6. Câu 6.

    Điều kiện cần để sức lao động trở thành hàng hóa là gì?

    • A.

      Người lao động không có tư liệu sản xuất

    • B.

      Người lao động được tự do về thân thể

    • C.

      Người lao động không có của cải

    • D.

      Người lao động có trình độ học vấn cao

  7. Câu 7.

    Điều kiện đủ để sức lao động trở thành hàng hóa là gì?

    • A.

      Người lao động được tự do về thân thể

    • B.

      Người lao động có tư liệu sản xuất và có của cải

    • C.

      Người lao động không có tư liệu sản xuất và không có của cải

    • D.

      Người lao động phải có vốn kinh doanh

  8. Câu 8.

    Giá trị của hàng hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

    • B.

      Lượng giá trị của tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động, chi phí đào tạo và yếu tố lịch sử, tinh thần

    • C.

      Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

    • D.

      Hao phí lao động cụ thể của người lao động

  9. Câu 9.

    Giá trị sử dụng đặc biệt của hàng hóa sức lao động thể hiện ở chỗ nào?

    • A.

      Nó thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của nhà tư bản

    • B.

      Khi sử dụng, nó tạo ra lượng giá trị mới lớn hơn lượng giá trị của chính nó

    • C.

      Nó là nguồn gốc của mọi của cải

    • D.

      Nó có thể bảo toàn giá trị trong quá trình sản xuất

  10. Câu 10.

    Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, sản phẩm do người lao động làm ra thuộc sở hữu của ai?

    • A.

      Người lao động

    • B.

      Nhà nước

    • C.

      Nhà tư bản

    • D.

      Người tiêu dùng

  11. Câu 11.

    Trong ví dụ sản xuất sợi của C.Mác, nếu nhà tư bản dừng sản xuất sau 4 giờ làm việc và bán sợi đúng giá trị thì nhà tư bản thu được gì?

    • A.

      43USD, đúng bằng số tiền đã ứng trước, không có giá trị thặng dư

    • B.

      86USD, tăng thêm so với số tiền ứng trước

    • C.

      30USD, bị lỗ

    • D.

      10USD giá trị thặng dư

  12. Câu 12.

    Trong ví dụ sản xuất sợi, khi kết thúc 8 giờ làm việc, nhà tư bản đã ứng ra tổng cộng bao nhiêu tiền?

    • A.

      43USD

    • B.

      76USD

    • C.

      86USD

    • D.

      60USD

  13. Câu 13.

    Trong ví dụ sản xuất sợi, giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được là bao nhiêu?

    • A.

      10USD

    • B.

      20USD

    • C.

      6USD

    • D.

      30USD

  14. Câu 14.

    Khái niệm giá trị thặng dư là gì?

    • A.

      Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra nhưng thuộc về nhà tư bản

    • B.

      Toàn bộ giá trị do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất

    • C.

      Phần giá trị của tư liệu sản xuất được chuyển vào sản phẩm

    • D.

      Lợi nhuận thu được do bán hàng hóa cao hơn giá trị

  15. Câu 15.

    Tư bản bất biến là bộ phận tư bản có đặc điểm gì?

    • A.

      Tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất, giá trị được lao động cụ thể bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm

    • B.

      Tồn tại dưới hình thức sức lao động, giá trị tăng lên trong quá trình sản xuất

    • C.

      Là bộ phận tư bản tạo ra giá trị thặng dư

    • D.

      Có giá trị biến đổi sau mỗi chu kỳ sản xuất

  16. Câu 16.

    Tư bản khả biến là bộ phận tư bản có đặc điểm gì?

    • A.

      Tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất

    • B.

      Không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất

    • C.

      Thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà tăng lên trong quá trình sản xuất

    • D.

      Giá trị được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm

  17. Câu 17.

    Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Theo C.Mác, ngoài điều kiện người lao động được tự do về thân thể, để sức lao động trở thành hàng hóa, người lao động phải không có ......... và không có của cải.

  18. Câu 18.

    Trong công thức cấu tạo giá trị hàng hóa của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa: G = c + (v + m), bộ phận nào là giá trị mới do lao động sống tạo ra?

  19. Câu 19.

    Hãy trình bày quá trình sản xuất giá trị thặng dư dựa trên ví dụ sản xuất sợi của C.Mác. Từ đó rút ra kết luận về nguồn gốc của giá trị thặng dư.

  20. Câu 20.

    Phân tích bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản. Vì sao nói tiền công thường che giấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa?

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Kinh tế chính trị Mác - Lênin tương tự