Đề kiểm tra Chương 5: Phân loại và Phân vùng địa danh Việt Nam
Thông tin đề
- Môn
- Địa danh học Việt Nam
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo tài liệu, có mấy cách phân loại địa danh cơ bản?
- A.
1 cách phân loại duy nhất
- B.
2 cách: theo đối tượng địa danh và theo nguồn gốc ngôn ngữ
- C.
3 cách phân loại
- D.
4 cách phân loại
- A.
- Câu 2.
Theo Smolisnaja và Gorbanevskij (1982), địa danh được chia thành mấy loại?
- A.
2 loại
- B.
3 loại
- C.
4 loại: tên địa phương, tên đồi núi, tên sông hồ, tên đường phố
- D.
6 loại
- A.
- Câu 3.
Theo Hoàng Thị Châu (2012), địa danh được chia thành:
- A.
Địa danh tự nhiên và địa danh KTXH
- B.
Tiểu địa danh và đại địa danh
- C.
Địa danh cư trú và địa danh hành chính
- D.
Địa danh Hán-Việt và địa danh thuần Việt
- A.
- Câu 4.
Theo Nguyễn Văn Âu (2000), địa danh được phân loại theo cấu trúc nào?
- A.
Nhóm - Loại - Dạng
- B.
Loại địa danh - Kiểu địa danh - Dạng địa danh
- C.
Loại - Nhóm - Kiểu
- D.
Cấp - Loại - Dạng
- A.
- Câu 5.
Trong tiếng các dân tộc Tày, Thái ở miền núi phía Bắc, từ 'nậm' thường được dùng để chỉ:
- A.
Núi
- B.
Sông, suối
- C.
Hồ, đầm
- D.
Rừng
- A.
- Câu 6.
Theo tài liệu, cồn (cù lao) là dạng địa hình nào?
- A.
Địa hình cao ven sông rạch
- B.
Bãi bồi nổi trên sông rạch
- C.
Đảo ven biển
- D.
Núi cao có đỉnh nhọn
- A.
- Câu 7.
Theo Nguyễn Kiên Trường (1996), địa danh được phân loại theo nguồn gốc ngôn ngữ thành mấy loại?
- A.
4 loại
- B.
5 loại
- C.
6 loại
- D.
7 loại: Hán Việt, thuần Việt, tiếng Pháp, Quảng Đông, khác, hỗn hợp, chưa xác định
- A.
- Câu 8.
Theo Lê Trung Hoa (2011), địa danh được phân loại theo nguồn gốc ngôn ngữ thành mấy loại?
- A.
2 loại
- B.
4 loại: thuần Việt, Hán-Việt, dân tộc thiểu số, ngoại ngữ
- C.
6 loại
- D.
7 loại
- A.
- Câu 9.
Theo tác giả, địa danh Việt Nam theo nguồn gốc ngôn ngữ được chia thành mấy nhóm lớn?
- A.
1 nhóm duy nhất
- B.
2 nhóm: thuần Việt và không thuần Việt
- C.
3 nhóm
- D.
4 nhóm
- A.
- Câu 10.
Theo bảng phân loại địa danh có bổ sung, điều chỉnh của tác giả, địa danh 'chùa Vĩnh Nghiêm' thuộc kiểu địa danh nào trong nhóm địa danh KTXH?
- A.
Địa danh cư trú
- B.
Địa danh hành chính
- C.
Địa danh công trình
- D.
Địa danh khác
- A.
- Câu 11.
Theo tài liệu, địa danh 'Bến Tre' trước đây được Hán hóa thành tên gì?
- A.
Trúc Giang
- B.
Nguyệt Giang
- C.
Bạch Mai
- D.
Trang Liệt
- A.
- Câu 12.
Địa danh 'Ya Ly', 'Ea Krong' ở Tây Nguyên có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào?
- A.
Tiếng Hán
- B.
Tiếng Pháp
- C.
Tiếng các dân tộc thiểu số (Ê Đê, Ba Na...)
- D.
Tiếng Khmer
- A.
- Câu 13.
Địa danh 'Cà Mau' (Tưk Khmau), 'Tri Tôn' (Svayton) ở ĐBSCL có nguồn gốc từ ngôn ngữ:
- A.
Tiếng Chăm
- B.
Tiếng Khmer
- C.
Tiếng Thái
- D.
Tiếng Ê Đê
- A.
- Câu 14.
Địa danh 'kênh Xáng', 'cầu Bót', 'xóm Đường Rầy' có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào?
- A.
Tiếng Hán
- B.
Tiếng Anh
- C.
Tiếng Pháp
- D.
Tiếng Lào
- A.
- Câu 15.
Địa danh 'rạch' ở Nam Bộ thường được dùng để chỉ đối tượng nào?
- A.
Núi
- B.
Sông nhỏ
- C.
Hồ nước ngọt
- D.
Đảo
- A.
- Câu 16.
Theo Nguyễn Văn Âu (2000), hệ thống phân vị trong phân vùng địa danh gồm mấy cấp?
- A.
2 cấp
- B.
3 cấp: miền địa danh - khu địa danh - vùng địa danh
- C.
4 cấp
- D.
5 cấp
- A.
- Câu 17.
Toàn lãnh thổ Việt Nam được chia thành bao nhiêu miền địa danh theo sơ đồ phân vùng của tác giả?
- A.
3 miền
- B.
4 miền: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ
- C.
5 miền
- D.
6 miền
- A.
- Câu 18.
Vùng địa danh Tây Bắc có đặc trưng tên sông là gì?
- A.
rào
- B.
nậm
- C.
rạch
- D.
nguồn
- A.
- Câu 19.
Vùng địa danh Bắc Trung Bộ (Thanh - Nghệ - Tĩnh) có đặc trưng tên sông là gì?
- A.
nậm
- B.
rào
- C.
rạch
- D.
nguồn
- A.
- Câu 20.
Miền địa danh Bắc Bộ được chia thành mấy vùng địa danh?
- A.
2 vùng
- B.
3 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, ĐBSH
- C.
4 vùng
- D.
5 vùng
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .