Địa danh học Việt Nam University

Đề kiểm tra Địa danh học - Chương 2 và Chương 3

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Địa danh học Việt Nam
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo tài liệu, có ba nhân tố cơ bản nào tác động đến sự hình thành địa danh?

    • A.

      Con người, ngôn ngữ và địa lý

    • B.

      Con người, lịch sử và tự nhiên

    • C.

      Ngôn ngữ, văn hóa và tôn giáo

    • D.

      Địa lý, kinh tế và chính trị

  2. Câu 2.

    Nhân tố nào được coi là quan trọng nhất trong sự hình thành địa danh?

    • A.

      Ngôn ngữ

    • B.

      Địa lý

    • C.

      Con người

    • D.

      Lịch sử

  3. Câu 3.

    Câu hỏi tu từ nổi tiếng 'Ai đã đặt tên cho dòng sông?' trong bút ký của Hoàng Phủ Ngọc Tường nhằm mục đích chính nào?

    • A.

      Chỉ ra rằng con người xứ Huế mộng mơ đã đặt tên cho sông Hương

    • B.

      Trả lời câu hỏi ai là người đã đặt tên cho sông Hương

    • C.

      Không nhằm trả lời ai đã đặt tên sông Hương mà thể hiện vai trò chủ thể của con người trong việc tạo nên địa danh

    • D.

      Phê phán cách đặt tên sông Hương của người xưa

  4. Câu 4.

    Địa danh Cà Mau bắt nguồn từ ngôn ngữ nào?

    • A.

      Tiếng Chăm

    • B.

      Tiếng Pháp

    • C.

      Tiếng Khmer

    • D.

      Tiếng Hán

  5. Câu 5.

    Sông Hồng được đặt tên theo đặc điểm địa lý nào?

    • A.

      Theo hình dạng uốn lượn của dòng sông

    • B.

      Theo kích thước lớn của dòng sông

    • C.

      Theo màu nước đỏ/đỏ hồng do nhiều phù sa

    • D.

      Theo âm thanh của dòng nước chảy

  6. Câu 6.

    Một địa danh được cấu trúc bởi mấy yếu tố?

    • A.

      Hai yếu tố: biểu vật và biểu âm

    • B.

      Ba yếu tố: biểu vật, biểu âm và biểu nghĩa

    • C.

      Bốn yếu tố: biểu vật, biểu âm, biểu nghĩa và biểu hình

    • D.

      Năm yếu tố khác nhau

  7. Câu 7.

    Yếu tố biểu vật trong địa danh 'sông Hồng' là gì?

    • A.

      Từ 'sông' - chỉ loại đối tượng

    • B.

      Từ 'Hồng' - tên riêng phân biệt

    • C.

      Màu nước sông (màu đỏ hồng) - sự vật dùng để đặt tên

    • D.

      Chiều dài của dòng sông

  8. Câu 8.

    Trong quá trình phát triển của địa danh, yếu tố nào chi phối yếu tố biểu âm và biểu nghĩa?

    • A.

      Yếu tố biểu nghĩa

    • B.

      Yếu tố biểu âm

    • C.

      Yếu tố biểu vật

    • D.

      Cả ba yếu tố chi phối lẫn nhau ngang bằng

  9. Câu 9.

    Địa danh đầy đủ bao gồm mấy thành phần?

    • A.

      Một thành phần: danh từ riêng

    • B.

      Hai thành phần: danh từ chung và danh từ riêng

    • C.

      Ba thành phần: danh từ chung, danh từ riêng và tính từ

    • D.

      Bốn thành phần khác nhau

  10. Câu 10.

    Trong tiếng Việt, trật tự địa danh theo quy tắc nào?

    • A.

      Từ cấp độ riêng đến cấp độ chung

    • B.

      Từ cấp độ chung đến cấp độ riêng

    • C.

      Không có quy tắc cụ thể

    • D.

      Theo thứ tự bảng chữ cái

  11. Câu 11.

    Địa danh 'Hồng Hà' và 'Sông Hồng' khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

    • A.

      Khác nhau hoàn toàn về nghĩa

    • B.

      Khác nhau về trật tự: Hồng Hà theo Hán hóa, Sông Hồng theo tiếng Việt

    • C.

      Một tên gọi cũ, một tên gọi mới

    • D.

      Khác nhau về nguồn gốc ngôn ngữ

  12. Câu 12.

    Thành phố Tam Kỳ (Quảng Nam) có tên gọi xuất phát từ phương thức tạo thành địa danh nào?

    • A.

      Phương thức dân gian

    • B.

      Phương thức hành chính

    • C.

      Phương thức hợp thức hóa

    • D.

      Phương thức khoa học

  13. Câu 13.

    Thị xã Ngã Bảy (tỉnh Hậu Giang) là ví dụ điển hình của phương thức tạo thành địa danh nào?

    • A.

      Phương thức dân gian thuần túy

    • B.

      Phương thức hành chính thuần túy

    • C.

      Phương thức hợp thức hóa - lúc đầu là tên dân gian, sau được hợp thức hóa thành tên chính thức

    • D.

      Phương thức nước ngoài

  14. Câu 14.

    Địa danh nào sau đây được đặt tên theo hình dạng?

    • A.

      Sông Hồng (do nước có màu đỏ)

    • B.

      Núi Con Voi (do núi có hình con voi)

    • C.

      Hồ Bảy Mẫu (do kích thước diện tích)

    • D.

      Cầu Sắt (do làm bằng sắt)

  15. Câu 15.

    Nguyên tắc đặt tên địa danh theo số thứ tự/số lượng có tỷ lệ như thế nào trong tổng số địa danh hành chính ở Việt Nam?

    • A.

      Chiếm tỷ lệ rất lớn, khoảng 50%

    • B.

      Chiếm khoảng 2,7% (280/10.530 địa danh)

    • C.

      Chiếm khoảng 30%

    • D.

      Chiếm khoảng 10%

  16. Câu 16.

    Địa danh 'núi Thiên Cầm' (Hà Tĩnh) được đặt tên theo nguyên tắc nào?

    • A.

      Theo hình dạng

    • B.

      Theo màu sắc

    • C.

      Theo âm thanh (gió thổi vào vách núi nghe vi vu như tiếng đàn)

    • D.

      Theo tên người

  17. Câu 17.

    Làng ở miền Bắc thường được đặt tên theo dòng họ với cấu trúc nào?

    • A.

      Tên dòng họ + chữ 'Thôn'

    • B.

      Tên dòng họ + chữ 'Xá' (có nghĩa là nơi cư trú)

    • C.

      Tên dòng họ + chữ 'Làng'

    • D.

      Tên dòng họ + chữ 'Quê'

  18. Câu 18.

    Địa danh 'sông Hương' được đặt tên theo đặc điểm nào?

    • A.

      Theo hình dạng uốn lượn

    • B.

      Theo mùi thơm do thượng nguồn có rừng thạch xương bồ chứa nhiều tinh dầu

    • C.

      Theo màu sắc của nước

    • D.

      Theo tên người phát hiện ra

  19. Câu 19.

    Địa danh 'Lăng Ông Bà Chiểu' ở quận Bình Thạnh, TP. HCM gắn liền với nhân vật lịch sử nào?

    • A.

      Trần Quý Cáp

    • B.

      Lê Văn Duyệt (Tả quân)

    • C.

      Nguyễn Hữu Cảnh

    • D.

      Trần Quốc Tảng

  20. Câu 20.

    Địa danh 'Hồ Gươm' (Hồ Hoàn Kiếm) ở Hà Nội là ví dụ của trường hợp nào?

    • A.

      Địa danh được đặt tên theo hình dạng

    • B.

      Địa danh được đặt tên theo màu sắc

    • C.

      Truyền thuyết tạo thành địa danh (sự tích vua Lê Lợi trả gươm thần cho rùa vàng)

    • D.

      Địa danh được đặt tên theo kích thước

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .