Đề kiểm tra Chương III: Phương pháp tính giá
Exam info
- Subject
- Nguyên lý kế toán
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Phương pháp tính giá trong kế toán chỉ có chức năng cung cấp thông tin mà không đóng vai trò kiểm tra chi phí.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 2.
Hai yêu cầu cơ bản của phương pháp tính giá là tính chính xác và tính kịp thời.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 3.
Chi phí thu mua bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thu mua tài sản.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 4.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều được tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 5.
Theo nguyên tắc phân bổ chi phí, Chi phí phân bổ cho từng đối tượng = (Tổng chi phí cần phân bổ × Tổng tiêu thức phân bổ) / Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 6.
Mô hình tính giá tài sản mua vào gồm 3 bước theo trình tự: xác định giá mua ghi trên hóa đơn, tập hợp chi phí liên quan đến thu mua, tổng hợp chi phí và tính ra giá thực tế của tài sản.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 7.
Chiết khấu thanh toán là một trong các khoản giảm trừ khi tính giá tài sản mua vào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 8.
Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là loại thuế không được hoàn lại khi tính giá tài sản mua vào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 9.
Trong mô hình tính giá tài sản tự sản xuất, chi phí sản xuất chung phát sinh cần được tập hợp và phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức thích hợp.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 10.
Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ + Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 11.
Phương pháp giá thực tế đích danh có ưu điểm là tính chính xác cao nhưng điều kiện áp dụng tương đối khắc nghiệt.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 12.
Phương pháp nhập trước - xuất trước có nhược điểm là doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 13.
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ có ưu điểm là cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định quản lý.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Phương pháp giá bán lẻ chỉ phù hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Trình bày khái niệm tính giá trong kế toán và phân tích hai yêu cầu cơ bản của phương pháp tính giá. Cho ví dụ minh họa cho từng yêu cầu.
- Q 16.
Trình bày các nguyên tắc tính giá mà kế toán cần tuân thủ. Phân tích vai trò của việc phân loại chi phí hợp lý đối với công tác tính giá.
- Q 17.
Doanh nghiệp mua một lô nguyên vật liệu với các thông tin: Giá mua chưa thuế GTGT là 300 triệu đồng; thuế GTGT 10% được khấu trừ; chi phí vận chuyển về kho là 11 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%); được hưởng chiết khấu thương mại 2% trên giá mua chưa thuế. Yêu cầu: Tính tổng giá trị nguyên vật liệu thực tế nhập kho. Trình bày rõ cách tách thuế và phân loại khoản giảm trừ.
- Q 18.
Trong kỳ, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A có số liệu: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 50 triệu; chi phí NVL trực tiếp phát sinh 400 triệu; chi phí nhân công trực tiếp 200 triệu; chi phí sản xuất chung phát sinh 100 triệu; chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 30 triệu. Hoàn thành được 720 sản phẩm. Yêu cầu: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm A.
- Q 19.
So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp xác định đơn giá tài sản xuất kho: giá thực tế đích danh; nhập trước - xuất trước; bình quân cả kỳ dự trữ; bình quân sau mỗi lần nhập. Từ đó cho biết trong trường hợp nào nên ưu tiên áp dụng phương pháp nào.
- Q 20.
Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm hoạt động doanh nghiệp (quy mô, loại hình sản xuất, ngành nghề kinh doanh) đến việc lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho. Lấy ví dụ minh họa cho từng yếu tố.
Answers and explanations are in mode.