Kiểm tra giữa kỳ Nguyên lý kế toán - 3

30 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Nguyên lý kế toán
Exam type
University
Questions
30
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Trong công ty TNHH, trách nhiệm tài chính và quyền hưởng lợi nhuận của thành viên được xác lập như thế nào?

    • A.

      Thành viên chịu trách nhiệm vô hạn và không phụ thuộc vào phần vốn đã góp.

    • B.

      Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn đã đầu tư và được hưởng lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn.

    • C.

      Thành viên không chịu trách nhiệm tài chính dù đã góp vốn và mọi người nhận lợi nhuận bằng nhau.

    • D.

      Thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân, còn lợi nhuận được chia theo tỷ lệ vốn góp.

  2. Q 2.

    Mô tả nào phù hợp nhất về vốn của công ty TNHH tại thời điểm thành lập?

    • A.

      Chỉ được góp bằng tiền mặt, có thể góp dần và được phép phát hành trái phiếu.

    • B.

      Có thể góp bằng tài sản có giá trị nhưng không cần ghi rõ trong điều lệ công ty.

    • C.

      Có thể góp bằng tiền, tài sản có giá trị hoặc quyền sở hữu trí tuệ; phải góp đủ khi thành lập và ghi rõ trong điều lệ.

    • D.

      Có thể góp một phần vốn rồi phát hành cổ phiếu để bổ sung vốn trong năm đầu tiên.

  3. Q 3.

    Điều khoản nào về quản trị công ty TNHH phù hợp với giáo trình?

    • A.

      Các thành viên có thể chia nhau quyền quản trị hoặc thuê người bên ngoài đảm nhận các chức vụ quản trị.

    • B.

      Chỉ thành viên sáng lập mới có quyền quản trị và không thể ủy thác cho người khác.

    • C.

      Quyền quản trị tự động thuộc về các chủ nợ của công ty.

    • D.

      Mỗi thành viên đều độc quyền quản trị toàn bộ công ty và không thể phân chia quyền hạn.

  4. Q 4.

    Ưu thế nào của công ty TNHH được nêu rõ trong giáo trình?

    • A.

      Công ty có thể phát hành không giới hạn các loại chứng khoán để huy động vốn.

    • B.

      Các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn đối với toàn bộ nghĩa vụ tài chính của công ty.

    • C.

      Vốn của công ty bắt buộc chỉ phải bằng tiền mặt, làm hạn chế khả năng huy động tài chính.

    • D.

      Khả năng huy động nguồn tài chính có thể thuận lợi hơn so với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp doanh.

  5. Q 5.

    Trong quá trình phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân có thể thay đổi loại hình theo hướng nào?

    • A.

      Tự động trở thành doanh nghiệp nhà nước và chuyển giao toàn bộ tài sản cho Nhà nước.

    • B.

      Chỉ có thể tiếp tục hoạt động với vòng đời hạn chế, không thay đổi loại hình.

    • C.

      Có thể trở thành công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.

    • D.

      Bắt buộc trở thành công ty TNHH và bị miễn thuế trong toàn bộ thời gian hoạt động.

  6. Q 6.

    Điều nào giải thích tính độc lập và sự liên tục của công ty cổ phần?

    • A.

      Công ty là một pháp nhân độc lập, tồn tại không phụ thuộc vào việc chủ sở hữu ra đi, rút lui hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu.

    • B.

      Công ty chỉ tồn tại khi tất cả người sáng lập còn sống và tiếp tục nắm giữ cổ phiếu.

    • C.

      Mỗi lần cổ phiếu được chuyển nhượng, công ty phải giải thể rồi thành lập lại.

    • D.

      Công ty phụ thuộc vào vòng đời của người sở hữu lớn nhất.

  7. Q 7.

    Nhóm nào là những ưu điểm của công ty cổ phần theo giáo trình?

    • A.

      Chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn, công ty không thể tăng vốn và mọi khoản thu nhập được miễn thuế.

    • B.

      Chủ sở hữu không chịu trách nhiệm với nợ của công ty, có thể tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu và phân phối thu nhập theo tỷ lệ góp vốn.

    • C.

      Công ty buộc phải có người quản trị và chủ sở hữu là cùng một chủ thể.

    • D.

      Công ty không thể phát hành thêm cổ phiếu dù đã có nhu cầu vốn.

  8. Q 8.

    Nhận định nào mô tả đúng nhược điểm của công ty cổ phần?

    • A.

      Cổ đông phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với toàn bộ khoản nợ của công ty.

    • B.

      Vốn của công ty không thể thay đổi trong suốt thời gian hoạt động.

    • C.

      Thu nhập của cổ đông luôn được miễn thuế nên không có nguy cơ bị đánh thuế hai lần.

    • D.

      Thu nhập chia cho chủ sở hữu có thể bị đánh thuế hai lần, đồng thời nhà quản trị và chủ sở hữu là hai chủ thể riêng biệt.

  9. Q 9.

    Điều nào phù hợp nhất với khái niệm doanh nghiệp nhà nước?

    • A.

      Doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu tư nhân cùng nắm giữ các phần vốn khác nhau.

    • B.

      Doanh nghiệp tự do chia lợi nhuận cho nhiều cổ đông theo tỷ lệ góp vốn.

    • C.

      Doanh nghiệp có Nhà nước làm chủ sở hữu và đại diện quản lý nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.

    • D.

      Doanh nghiệp hoạt động chỉ nhằm tối đa hóa lợi nhuận và không có mục tiêu phúc lợi xã hội.

  10. Q 10.

    Theo khía cạnh khoa học, kế toán được hiểu là gì?

    • A.

      Chỉ là công việc ghi nhận các khoản tiền thực tế đã thu và đã chi.

    • B.

      Là ngôn ngữ chung dùng để giao tiếp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

    • C.

      Là hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc dành cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.

    • D.

      Là một ngành khoa học có những phương pháp riêng, nghiên cứu tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của chúng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

  11. Q 11.

    Theo khía cạnh tác nghiệp, kế toán bao gồm những hoạt động nào?

    • A.

      Ghi chép, theo dõi, phản ánh, tổng hợp và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nguồn vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh theo các nguyên tắc kế toán chung.

    • B.

      Chỉ nghiên cứu các quy phạm pháp luật thuế và tài chính hiện hành.

    • C.

      Chỉ thực hiện phân tích số liệu để hỗ trợ người quản trị ra quyết định.

    • D.

      Chỉ lập bảng cân đối kế toán tại thời điểm kết thúc năm.

  12. Q 12.

    Khái niệm nào phù hợp nhất khi xem xét kế toán theo khía cạnh quản trị và vai trò là ngôn ngữ chung trong kinh doanh?

    • A.

      Kế toán chỉ cung cấp số liệu quá khứ đã được pháp luật quy định bắt buộc cho bên ngoài doanh nghiệp.

    • B.

      Kế toán chỉ là công việc phân loại tài sản theo thời gian phát sinh.

    • C.

      Kế toán là công cụ đo lường và tổ chức thông tin kinh tế để hỗ trợ quyết định kinh doanh, đồng thời là phương tiện giao tiếp thống nhất trong lĩnh vực kinh doanh.

    • D.

      Kế toán chỉ phục vụ việc thu thập số liệu cho nhà đầu tư bên ngoài doanh nghiệp.

  13. Q 13.

    Kế toán tài chính có nội dung nào sau đây?

    • A.

      Tạo thông tin linh hoạt cho người quản trị về từng bộ phận và các kỳ tương lai.

    • B.

      Thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng.

    • C.

      Chỉ đo lường và báo cáo chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng nguồn lực.

    • D.

      Chỉ cung cấp số liệu tổng quát của doanh nghiệp theo từng đối tượng kế toán.

  14. Q 14.

    Kế toán quản trị được xây dựng trên cơ sở nào và phục vụ mục tiêu gì?

    • A.

      Chỉ dựa trên số liệu thực tế của kỳ trước để lập báo cáo tài chính bắt buộc.

    • B.

      Chỉ sử dụng báo cáo tài chính để giải trình với cơ quan quản lý thuế.

    • C.

      Tập trung duy nhất vào việc tính toán chi phí của từng đơn vị hiện vật.

    • D.

      Dựa trên dữ liệu kế toán tài chính, xử lý và thiết kế thông tin hữu ích cho người quản trị ra quyết định ngắn hạn và dài hạn.

  15. Q 15.

    So sánh nào giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là chính xác?

    • A.

      Kế toán quản trị phục vụ đối tượng bên trong, tập trung vào từng bộ phận và tương lai, xử lý linh hoạt; kế toán tài chính phục vụ đối tượng bên ngoài, phản ánh toàn bộ doanh nghiệp và kết quả đã xảy ra theo quy định.

    • B.

      Kế toán quản trị phục vụ đối tượng bên ngoài và bắt buộc theo một nguyên tắc chung; kế toán tài chính phục vụ người quản trị từng bộ phận.

    • C.

      Cả hai loại kế toán đều chỉ phục vụ đối tượng bên ngoài và đều chỉ phản ánh kết quả quá khứ.

    • D.

      Kế toán quản trị chỉ phản ánh kết quả quá khứ, còn kế toán tài chính chỉ phân tích dự báo cho tương lai.

  16. Q 16.

    Vai trò của kế toán chi phí là gì?

    • A.

      Chỉ lập báo cáo thuế và không cung cấp thông tin cho quản trị.

    • B.

      Thay thế hoàn toàn kế toán tài chính và kế toán quản trị.

    • C.

      Đo lường và báo cáo thông tin tài chính, phi tài chính liên quan đến chi phí sở hữu và sử dụng nguồn lực trong đơn vị.

    • D.

      Chỉ cung cấp số liệu chi tiết cho từng đối tượng kế toán cụ thể.

  17. Q 17.

    Điểm nào phân biệt kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp?

    • A.

      Kế toán chi tiết cung cấp số liệu tổng quát bằng đơn vị tiền tệ cho toàn đơn vị.

    • B.

      Kế toán chi tiết ghi nhập thông tin theo từng đối tượng cụ thể bằng đơn vị tiền tệ, hiện vật hoặc thời gian lao động và làm cơ sở minh họa cho kế toán tổng hợp.

    • C.

      Kế toán chi tiết chỉ phục vụ người quản trị và không liên quan đến kế toán tổng hợp.

    • D.

      Kế toán chi tiết tập trung vào thông tin tương lai và không sử dụng đơn vị hiện vật.

  18. Q 18.

    Kế toán tổng hợp cung cấp loại thông tin nào?

    • A.

      Thông tin chi tiết riêng cho từng đối tượng kế toán cụ thể.

    • B.

      Chỉ thông tin về chi phí sở hữu và sử dụng nguồn lực.

    • C.

      Chỉ thông tin nội bộ phục vụ quyết định quản trị trong ngắn hạn.

    • D.

      Thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính bằng đơn vị tiền tệ, phản ánh tài sản, nguồn hình thành tài sản và kết quả hoạt động trên cơ sở kế toán chi tiết.

  19. Q 19.

    Trong vai trò đối với doanh nghiệp, kế toán có ý nghĩa pháp lý nào?

    • A.

      Chỉ là công cụ lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp.

    • B.

      Là căn cứ duy nhất để Nhà nước xác định thuế suất áp dụng cho mọi doanh nghiệp.

    • C.

      Là cơ sở để giải quyết tranh chụng, khiếu tố về hành vi thương mại và bảo đảm an toàn cho giao dịch mua bán.

    • D.

      Chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi số lượng hàng tồn kho.

  20. Q 20.

    Vai trò của kế toán đối với Nhà nước thể hiện rõ nhất qua nội dung nào?

    • A.

      Giúp Nhà nước theo dõi sự phát triển của các ngành, tổng hợp đánh giá kinh tế quốc gia, hỗ trợ tính thuế và xây dựng chính sách.

    • B.

      Chỉ giúp từng doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận thuộc sở hữu của Nhà nước.

    • C.

      Chỉ đánh giá năng lực tổ chức và lãnh đạo của từng cán bộ trong một doanh nghiệp.

    • D.

      Bảo đảm mọi doanh nghiệp đều hoạt động có lãi.

  21. Q 21.

    Nhóm nào thể hiện đầy đủ các nội dung nhiệm vụ của kế toán?

    • A.

      Thay thế người quản trị, tự quyết định giá bán và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

    • B.

      Cung cấp thông tin để quản lý, bảo vệ tài sản; đánh giá thực trạng và kết quả kinh doanh; giám sát việc chấp hành quy định tài chính, pháp luật; phát hiện khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả.

    • C.

      Chỉ ghi nhận các khoản tiền thực tế thu chi và lập báo cáo quỹ tiền mặt.

    • D.

      Chỉ chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế và bảo đảm mức thuế doanh nghiệp phải nộp.

  22. Q 22.

    Phát biểu nào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản đối với công tác kế toán?

    • A.

      Số liệu phải chính xác tuyệt đối, nhưng có thể cung cấp chậm và không cần phù hợp với nhu cầu sử dụng.

    • B.

      Chỉ cần phản ánh toàn diện hoạt động, còn tính khách quan và tính pháp lý không bắt buộc.

    • C.

      Chỉ cần tổ chức đơn giản và tiết kiệm chi phí, không cần quan tâm đến độ chính xác.

    • D.

      Thông tin phải trung thực, kịp thời, phản ánh toàn diện và khách quan; đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng; công tác dễ hiểu, đơn giản và cân đối giữa chi phí với lợi ích.

  23. Q 23.

    Giả thiết tổ chức kinh doanh đòi hỏi việc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp như thế nào?

    • A.

      Phải hợp nhất tài sản của doanh nghiệp với tài sản của tất cả chủ sở hữu.

    • B.

      Chỉ báo cáo lợi nhuận, không cần phản ánh tài sản và nguồn hình thành tài sản.

    • C.

      Tách biệt tài sản, nguồn vốn và hoạt động của từng đơn vị riêng biệt, không đưa tài sản của doanh nghiệp khác hoặc tài sản cá nhân của chủ sở hữu vào báo cáo.

    • D.

      Có thể ghi các chi phí cá nhân của chủ sở hữu vào báo cáo để đơn giản hóa việc theo dõi.

  24. Q 24.

    Theo giả thiết hoạt động liên tục, giá thị trường của tài sản thay đổi thường xuyên sẽ được kế toán xử lý như thế nào?

    • A.

      Không điều chỉnh số liệu ghi chép theo biến động giá thị trường nếu chưa có bằng chứng mạnh mẽ về thay đổi giá.

    • B.

      Điều chỉnh giá trị mọi tài sản theo giá thị trường vào cuối mỗi kỳ kế toán.

    • C.

      Loại bỏ toàn bộ tài sản khỏi báo cáo vì giá trị có thể thay đổi.

    • D.

      Chỉ ghi nhận các giao dịch đã thu hoặc chi tiền, bỏ qua tài sản nợ phải trả.

  25. Q 25.

    Khi sức mua của đồng tiền thay đổi, kế toán sử dụng cách tiếp cận nào của đơn vị tiền tệ?

    • A.

      Điều chỉnh mọi số liệu theo biến động sức mua của đồng tiền trong từng giao dịch.

    • B.

      Giả định đồng tiền có giá trị cố định khi báo cáo, thay vì điều chỉnh số liệu theo sức mua thực tế.

    • C.

      Chuyển toàn bộ số liệu sang đơn vị hiện vật để tránh ảnh hưởng của biến động giá.

    • D.

      Chỉ ghi nhận các khoản thu chi tiền mặt và không sử dụng đơn vị tiền tệ cho tài sản khác.

  26. Q 26.

    Kỳ kế toán được hiểu chính xác là gì?

    • A.

      Khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp thành lập đến khi ngừng hoạt động vĩnh viễn.

    • B.

      Ngày phát sinh từng giao dịch kinh tế riêng lẻ.

    • C.

      Chỉ có khoảng thời gian một tháng, không thể lập báo cáo theo quý hoặc năm.

    • D.

      Khoảng thời gian xác định từ lúc bắt đầu ghi sổ kế toán đến khi kết thúc ghi sổ, khóa sổ để lập báo cáo tài chính.

  27. Q 27.

    Theo nguyên tắc giá gốc, tài sản được ghi nhận vào thời điểm ghi nhận như thế nào?

    • A.

      Theo giá thị trường có thể thay đổi của tài sản tại mọi thời điểm lập báo cáo.

    • B.

      Theo số tiền do người quản trị tự quyết định nhằm phù hợp với mục tiêu lợi nhuận.

    • C.

      Theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả, hoặc theo giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận; giá gốc không thay đổi nếu không có quy định khác trong chuẩn mực cụ thể.

    • D.

      Theo giá thanh lý dự kiến khi doanh nghiệp kết thúc hoạt động.

  28. Q 28.

    Theo cơ sở diện tích, thời điểm ghi sổ một nghiệp vụ kinh tế được xác định như thế nào?

    • A.

      Tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh, không phụ thuộc thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.

    • B.

      Chỉ khi thực tế thu hoặc chi tiền hoặc tương đương tiền.

    • C.

      Tất cả giao dịch trong năm chỉ được ghi nhận tại ngày kết thúc năm.

    • D.

      Tùy ý doanh nghiệp chọn thời điểm ghi nhận để đạt lợi nhuận mong muốn.

  29. Q 29.

    Nguyên tắc phù hợp đòi hỏi cách ghi nhận doanh thu và chi phí như thế nào?

    • A.

      Mọi khoản thu tiền phải được ghi nhận đồng thời với một khoản chi phí bằng nhau.

    • B.

      Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận chi phí có liên quan tương ứng, có thể thuộc kỳ tạo doanh thu, kỳ trước hoặc kỳ phải trả liên quan đến doanh thu đó.

    • C.

      Mọi chi phí của doanh nghiệp phải được ghi nhận vào cùng kỳ với toàn bộ doanh thu, bất kể quan hệ tạo ra doanh thu.

    • D.

      Chi phí của các kỳ trước không bao giờ được ghi nhận trong kỳ hiện tại.

  30. Q 30.

    Nguyên tắc khách quan yêu cầu công tác kế toán phải dựa trên điều gì?

    • A.

      Ưu tiên của người quản trị khi cần trình bày tình hình tài chính.

    • B.

      Các dữ kiện thuận lợi nhất cho việc chứng minh kết quả kinh doanh.

    • C.

      Các số liệu chỉ được chấp nhận khi có thể chứng minh tuyệt đối không có bất kỳ sai sót nào.

    • D.

      Số liệu và suy xét khách quan, với các quyết định độc lập, không vì lợi ích của chủ thể thực hiện.

Answers and explanations are in mode.

Similar Nguyên lý kế toán exams