Bài kiểm tra Chương 1: Doanh nghiệp, khái niệm – phân loại – vai trò và nguyên lý kế toán

20 questions
35 min
Answer key

Exam info

Subject
Nguyên lý kế toán
Exam type
University
Questions
20
Duration
35 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH khác nhau như thế nào về trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp?

    • A.

      Cả hai đều để chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn, bao gồm cả phần vốn vay sau này.

    • B.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn (cả vốn đầu tư ban đầu và vốn vay), còn thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn đã đầu tư.

    • C.

      Doanh nghiệp tư nhân chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp, còn công ty TNHH thì chịu trách nhiệm vô hạn.

    • D.

      Cả hai hình thức doanh nghiệp đều không phải chịu trách nhiệm đối với các nợ phải trả của doanh nghiệp.

  2. Q 2.

    Theo giáo trình, ưu điểm về thuế và phân phối thu nhập của doanh nghiệp tư nhân là gì?

    • A.

      Thu nhập từ kinh doanh được đánh thuế một lần theo mức thuế quy định cho cá nhân và chủ doanh nghiệp hưởng toàn bộ các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

    • B.

      Thu nhập từ kinh doanh bị đánh thuế hai lần giống công ty cổ phần.

    • C.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân được hưởng toàn bộ lợi nhuận nhưng thu nhập kinh doanh không phải chịu thuế.

    • D.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được hưởng lợi nhuận sau khi trả đầy đủ lãi vay và các nghĩa vụ tài chính khác.

  3. Q 3.

    Nhược điểm nào của doanh nghiệp tư nhân được nêu đúng trong giáo trình?

    • A.

      Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn, vốn hoạt động bị hạn chế và vòng đời hoạt động thường hạn chế (dù trong quá trình phát triển có thể chuyển thành công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh).

    • B.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyết định các vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp.

    • C.

      Doanh nghiệp tư nhân bắt buộc phải phát hành cổ phiếu để có thể hoạt động.

    • D.

      Doanh nghiệp tư nhân không thể tiếp tục hoạt động khi chủ doanh nghiệp rút vốn.

  4. Q 4.

    Vốn đầu tư của công ty TNHH được thực hiện theo quy định nào sau đây?

    • A.

      Chỉ được góp bằng tiền mặt và có thể góp trong nhiều đợt sau khi thành lập.

    • B.

      Có thể là tiền mặt, tài sản có giá trị hoặc quyền sở hữu trí tuệ và phải được góp đủ ngay khi thành lập công ty.

    • C.

      Có thể là tiền mặt hoặc cổ phiếu của các công ty đã niêm yết.

    • D.

      Không bắt buộc góp vốn vì công ty có thể huy động vốn từ ngân hàng trong quá trình hoạt động.

  5. Q 5.

    Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đặc điểm của công ty TNHH?

    • A.

      Công ty được phép phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn hoạt động.

    • B.

      Công ty không được phát hành chứng khoán; các thành viên có thể chia nhau quyền quản trị hoặc thuê người ngoài đảm nhận các chức vụ này.

    • C.

      Mọi thành viên bắt buộc phải trực tiếp tham gia quản trị công ty hằng ngày.

    • D.

      Phần vốn góp của các thành viên không cần ghi rõ trong điều lệ công ty.

  6. Q 6.

    Đặc điểm nào làm cho công ty cổ phần có tính chất tồn tại độc lập, tách biệt với chủ sở hữu?

    • A.

      Công ty cổ phần phụ thuộc vào việc sáng lập viên còn sống hay không.

    • B.

      Công ty cổ phần là pháp nhân độc lập; sáng lập viên có thể chuyển giao quyền sở hữu cho người khác mà hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn.

    • C.

      Các cổ đông chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty.

    • D.

      Công ty chỉ tồn tại trong một kỳ kế toán duy nhất rồi giải thể.

  7. Q 7.

    Hạn chế của công ty cổ phần được nêu trong giáo trình là gì?

    • A.

      Công ty không thể tăng vốn hoạt động bằng cách phát hành thêm cổ phiếu.

    • B.

      Thu nhập chia cho chủ sở hữu bị đánh thuế hai lần và nhà quản trị, chủ sở hữu là hai chủ thể riêng biệt.

    • C.

      Cổ đông không được quyền bầu Hội đồng Quản trị của công ty.

    • D.

      Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ của công ty.

  8. Q 8.

    Doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa và vận hành với mục tiêu nào?

    • A.

      Tối đa hóa lợi nhuận cho các nhà đầu tư bên ngoài.

    • B.

      Nhà nước là chủ sở hữu, đại diện nắm quyền sở hữu và quản lý nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội; một số doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu phúc lợi xã hội.

    • C.

      Một cá nhân làm chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm vô hạn với nghĩa vụ tài chính.

    • D.

      Do các công ty cổ phần nắm giữ toàn bộ vốn và quyền quản trị.

  9. Q 9.

    Theo khía cạnh khoa học, kế toán nghiên cứu đối tượng nào?

    • A.

      Tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của chúng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị.

    • B.

      Chỉ các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trong kỳ.

    • C.

      Quy trình lập, trình bày và nộp báo cáo thuế cho cơ quan quản lý.

    • D.

      Phương pháp tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân sự trong doanh nghiệp.

  10. Q 10.

    Mô tả nào sau đây đúng với cách hiểu kế toán theo tác nghiệp và theo khía cạnh quản trị?

    • A.

      Theo tác nghiệp, kế toán là công việc ghi chép, theo dõi, phản ánh, tổng hợp, báo cáo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo những nguyên tắc kế toán chung; theo khía cạnh quản trị, kế toán là công cụ đắc lực để đo lường và cung cấp thông tin kinh tế phục vụ quyết định kinh doanh.

    • B.

      Theo tác nghiệp, kế toán chỉ làm việc lập báo cáo thuế; theo khía cạnh quản trị, kế toán chỉ ghi chép sổ kế toán.

    • C.

      Cả hai cách hiểu đều chỉ dừng ở việc ghi chép chứng từ kinh tế.

    • D.

      Theo tác nghiệp, kế toán là một ngành khoa học; theo khía cạnh quản trị, kế toán là một loại ngôn ngữ chung trong lĩnh vực kinh doanh.

  11. Q 11.

    So sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị, phát biểu nào dưới đây đúng?

    • A.

      Cả hai loại kế toán đều bắt buộc tuân thủ một bộ nguyên tắc chung do luật định quy định giống nhau.

    • B.

      Kế toán tài chính phục vụ đối tượng bên ngoài và phản ánh kết quả đã xảy ra trong quá khứ; kế toán quản trị phục vụ người quản trị bên trong, chú trọng từng bộ phận và hướng phân tích cho tương lai.

    • C.

      Kế toán quản trị phục vụ cơ quan quản lý thuế, còn kế toán tài chính phục vụ người lao động trong doanh nghiệp.

    • D.

      Kế toán tài chính không cần đảm bảo tính chính xác vì báo cáo chỉ mang tính tham khảo.

  12. Q 12.

    Vị trí và vai trò của kế toán chi phí trong hệ thống kế toán là gì?

    • A.

      Là bộ phận cung cấp thông tin cho cả kế toán tài chính và kế toán quản trị, đo lường và báo cáo các thông tin tài chính, phi tài chính liên quan đến chi phí của quá trình sở hữu và sử dụng nguồn lực trong đơn vị.

    • B.

      Chỉ phục vụ mục tiêu tính thuế cho cơ quan quản lý nhà nước.

    • C.

      Thay thế hoàn toàn kế toán tổng hợp trong việc lập báo cáo tài chính.

    • D.

      Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.

  13. Q 13.

    Mối quan hệ giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Kế toán chi tiết phản ánh thông tin chi tiết bằng tiền tệ, hiện vật và thời gian lao động theo từng đối tượng cụ thể, số liệu phải khớp đúng với kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán; kế toán tổng hợp được thực hiện trên cơ sở số liệu của kế toán chi tiết.

    • B.

      Hai loại kế toán này hoạt động độc lập, không có số liệu liên quan với nhau.

    • C.

      Kế toán tổng hợp phản ánh chi tiết từng đối tượng kế toán và sử dụng nhiều đơn vị đo khác nhau.

    • D.

      Kế toán chi tiết là cơ sở để lập báo cáo tài chính, còn kế toán tổng hợp là cơ sở để ghi sổ chi tiết.

  14. Q 14.

    Đối tượng của kế toán trong một đơn vị kinh doanh bao gồm những thành phần nào?

    • A.

      Chỉ tài sản và nợ phải trả.

    • B.

      Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, trong đó vốn chủ sở hữu là phần giá trị tài sản còn lại sau khi trừ nợ phải trả.

    • C.

      Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của kỳ kế toán.

    • D.

      Chỉ doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ.

  15. Q 15.

    Vai trò của kế toán đối với doanh nghiệp và Nhà nước được thể hiện đúng ở phát biểu nào?

    • A.

      Kế toán là cơ sở để giải quyết tranh tụng khiếu nại được tòa án chấp nhận là bằng chứng về hành vi thương mại; đồng thời cung cấp dữ kiện hữu ích để Nhà nước soạn thảo, ban hành luật thuế và xây dựng chính sách kinh tế phù hợp tình hình thương mại, kinh tế.

    • B.

      Kế toán chỉ có ý nghĩa đối với cơ quan quản lý thuế, không liên quan đến tòa án.

    • C.

      Kế toán làm trọng tài giải quyết mọi tranh chấp giữa các doanh nghiệp.

    • D.

      Kế toán chỉ phục vụ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp.

  16. Q 16.

    Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán?

    • A.

      Kế toán phải trung thực và cung ứng thông tin kịp thời, phản ánh toàn diện các mặt hoạt động; tổ chức công tác kế toán phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả (chi phí – lợi ích); đồng thời phải cung cấp thông tin để đánh giá kết quả kinh doanh và phát hiện các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp.

    • B.

      Kế toán chỉ cần đáp ứng yêu cầu quản lý của người trong doanh nghiệp, không cần phục vụ người bên ngoài.

    • C.

      Công tác kế toán phải phức tạp tối đa nhằm bảo đảm tính chính xác của số liệu.

    • D.

      Kế toán không cần thiết lập dự phòng khi có các khoản chi phí phải trả chắc chắn phát sinh trong tương lai.

  17. Q 17.

    Một doanh nghiệp mua tài sản năm trước với giá 200.000.000 đồng, bán trong kỳ này với giá 400.000.000 đồng trong khi sức mua của đồng tiền chỉ còn một nửa so với trước. Theo giả thiết đơn vị tiền tệ (đồng bạc cố định), kế toán báo cáo lợi nhuận của giao dịch này là bao nhiêu?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

      Không thể xác định vì thiếu thông tin về giá gốc tài sản.

  18. Q 18.

    Theo các nguyên tắc kế toán cơ bản, nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Doanh thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền, còn cơ sở đồn tích chỉ áp dụng cho một số nghiệp vụ nhất định.

    • B.

      Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh; doanh thu và chi phí phải được ghi nhận phù hợp với nhau; tài sản ghi nhận theo giá gốc và không được thay đổi trừ khi chuẩn mực kế toán có quy định khác.

    • C.

      Tài sản có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo biến động giá thị trường trong mọi trường hợp.

    • D.

      Tính trọng yếu của thông tin chỉ phụ thuộc vào độ lớn của số liệu, không phụ thuộc vào tính chất thông tin hay hoàn cảnh cụ thể.

  19. Q 19.

    Về các phương pháp kế toán, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Ghi sổ kép ghi một nghĩa vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan; còn kiểm kê giúp xác định số lượng, chất lượng tài sản thực tế và phát hiện chênh lệch so với sổ kế toán.

    • B.

      Lập chứng từ là bước cuối cùng của công tác kế toán, thực hiện sau khi đã lập xong báo cáo kế toán.

    • C.

      Tài khoản kế toán chỉ dùng để ghi nhận các khoản tiền mặt của doanh nghiệp.

    • D.

      Kiểm kê là phương pháp tính giá các đối tượng kế toán để quy đổi chúng về cùng một thước đo tiền tệ.

  20. Q 20.

    Về đạo đức nghề nghiệp kế toán, nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Người làm kế toán được phép tiết lộ thông tin khách hàng cho bên thứ ba nếu tự thấy việc đó có lợi cho mình.

    • B.

      Người làm kế toán phải bảo mật thông tin có được từ mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh, không tiết lộ cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên có thẩm quyền, đồng thời phải tuân thủ tính chính trực và tính khách quan.

    • C.

      Tính khách quan cho phép chấp nhận sự thiên vị hoặc xung đột lợi ích nếu mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

    • D.

      Người làm kế toán phải giữ bí mật về thông tin khách hàng trong mọi trường hợp, kể cả khi pháp luật yêu cầu phải cung cấp thông tin.

Answers and explanations are in mode.

Similar Nguyên lý kế toán exams