Đề kiểm tra Đổi mới sáng tạo - Phần Trắc nghiệm Đúng/Sai
Exam info
- Subject
- Quản trị Đổi mới sáng tạo
- Exam type
- University
- Questions
- 26
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (26)
- Q 1.
Theo các nghiên cứu được tổng hợp trong tài liệu, đổi mới sáng tạo là một trong những nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, đồng thời duy trì lợi thế cạnh tranh.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 2.
Những doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần và có tăng trưởng lợi nhuận tốt hiện nay phờ biến là những doanh nghiệp tập trung vào lợi thế kinh tế theo quy mô và sở hữu nguồn lực, chứ không nhất thiết phải đổi mới sáng tạo.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 3.
Mục đích của đổi mới sáng tạo là tạo ra những sản phẩm/dịch vụ có chi phí thấp và khác biệt hóa được khách hàng chấp nhận, từ đó bảo vệ và tăng cường lợi nhuận của tổ chức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 4.
Đổi mới sáng tạo chỉ nhằm mục đích tăng doanh thu mà không có mục đích giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 5.
Theo quan điểm ĐMST xuất phát từ thị trường, quá trình đổi mới sáng tạo gồm năm giai đoạn cơ bản: phân tích cơ hội, sáng tạo ý tưởng, thử nghiệm và đánh giá ý tưởng, phát triển ý tưởng và thương mại hóa sản phẩm.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 6.
Đổi mới sáng tạo bắt đầu từ những thay đổi về công nghệ, sau đó mới đến việc đáp ứng nhu cầu thị trường.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 7.
Giai đoạn đầu tiên của quá trình đổi mới sáng tạo là phân tích cơ hội, nhằm tìm kiếm những cơ hội cho sự đổi mới dựa trên nhu cầu thị trường.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 8.
Quá trình đánh giá ý tưởng trong ĐMST được thực hiện qua 4 bước: sàng lọc sơ bộ, sàng lọc khách hàng, sàng lọc kỹ thuật và sàng lọc cuối cùng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 9.
Thương mại hóa được xem là giai đoạn thách thức nhất của quá trình đổi mới sáng tạo, bởi vì khách hàng sẽ thực hiện công việc đánh giá cuối cùng đối với sản phẩm.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 10.
Giai đoạn phát triển ý tưởng có thách thức lớn nhất là vấn đề chi phí đầu tư cho sản xuất và quảng bá sản phẩm.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 11.
Một trong những cách thức xác định ý tưởng đổi mới là khai thác ý tưởng từ khách hàng và học hỏi từ những người sử dụng đi đầu.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 12.
Trong giai đoạn thương mại hóa, nhiều tổ chức vì lý do bí mật đã giấu kín ý đồ sản phẩm ở những giai đoạn trước, điều này không gây ảnh hưởng gì đến bộ phận phân phối và bán hàng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 13.
Theo tài liệu, đổi mới sáng tạo chỉ có thể diễn ra trong lĩnh vực công nghệ, không thể diễn ra trong các lĩnh vực marketing, cơ cấu tổ chức, chiến lược hay văn hóa tổ chức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Công nghệ được cấu thành từ 4 yếu tố: kỹ thuật, con người, thông tin và tổ chức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Đổi mới con người là một nội dung quan trọng của đổi mới công nghệ, vì con người là yếu tố vận hành quy trình và sử dụng trang thiết bị.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Đổi mới công nghệ chỉ bao gồm đổi mới quy trình sản xuất và đổi mới trang thiết bị, không bao gồm đổi mới con người.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) của tổ chức không có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động đổi mới.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Đổi mới cơ cấu tổ chức bao gồm thiết kế lại mô hình tổ chức, cắt giảm và tối ưu hóa các bộ phận, phi tập trung hóa quyền lực, cải tiến dòng công việc và đổi mới công cụ phối hợp trong tổ chức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Tổ chức quy mô lớn thường có phản ứng đổi mới nhanh hơn so với tổ chức quy mô nhỏ do có nhiều nguồn lực hơn.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 20.
Tổ chức quy mô nhỏ có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, số cấp quản trị ít nên dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của môi trường và dễ dàng đổi mới.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 21.
Tổ chức quy mô nhỏ có nhiều lợi thế hơn tổ chức lớn trong việc khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô, đặc biệt trong hoạt động nghiên cứu và phát triển.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 22.
Hãng hàng không Ryanair (Ireland) được tài liệu dẫn làm ví dụ điển hình về đổi mới chiến lược thành công của một tổ chức quy mô nhỏ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 23.
Theo mô hình Schumpeter I, các tổ chức nhỏ có khả năng đổi mới nhiều nhất, trong khi Schumpeter II lại cho rằng các công ty lớn với sức mạnh độc quyền nhất định có khả năng đổi mới nhiều nhất.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 24.
Mô hình Utterback-Abernathy là mô hình đổi mới tĩnh, nghiên cứu năng lực của tổ chức tại một mốc thời gian nhất định.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 25.
Khả năng cốt lõi của tổ chức thường dễ dàng bị đối thủ cạnh tranh bắt chước vì các kiến thức liên quan đến khả năng này đều được công khai và dễ nhận biết.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 26.
Với khả năng cốt lõi, nếu mức độ bắt chước của đối thủ cao thì tổ chức chỉ có thể thu được lợi nhuận ngắn hạn, còn nếu mức độ bắt chước không đáng kể thì tổ chức có thể thu được lợi nhuận lâu dài.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.