Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Hóa học 12 (Bộ Kết nối tri thức)

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Hóa học 12
Exam type
High school
Questions
20
Duration
45 min
Year
2027
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong các este: phenyl axetat (CH₃COOC₆H₅), vinyl axetat (CH₃COOCH=CH₂), metyl axetat (CH₃COOCH₃), etyl fomat (HCOOC₂H₅). Este nào khi thuỷ phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được hai muối?

    • A.

      Phenyl axetat

    • B.

      Vinyl axetat

    • C.

      Metyl axetat

    • D.

      Etyl fomat

  2. Q 2.

    Cho các este: vinyl axetat (CH₃COOCH=CH₂), metyl acrylat (CH₂=CHCOOCH₃), etyl fomat (HCOOC₂H₅), metyl benzoat (C₆H₅COOCH₃). Số este có khả năng tham gia phản ứng cộng với dung dịch Br₂ là?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  3. Q 3.

    Lên men m gam glucozơ (hiệu suất 100%) thu được ancol etylic và CO₂. Cho toàn bộ CO₂ hấp thụ vào 100 ml dung dịch Ba(OH)₂ 1M, thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của m là?

    • A.

      36 gam

    • B.

      18 gam

    • C.

      45 gam

    • D.

      9 gam

  4. Q 4.

    Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong dung dịch axit loãng (đun nóng). Trung hoà axit bằng NaOH vừa đủ, rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư, đun nóng. Khối lượng Ag thu được là?

    • A.

      21,6 gam

    • B.

      32,4 gam

    • C.

      43,2 gam

    • D.

      64,8 gam

  5. Q 5.

    Cho các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ. Phát biểu nào sau đây SAI?

    • A.

      Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    • B.

      Saccarozơ và mantozơ đều bị thuỷ phân trong dung dịch axit.

    • C.

      Tinh bột và xenlulozơ đều là đồng phân cấu tạo của nhau.

    • D.

      Xenlulozơ không tan trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ.

  6. Q 6.

    Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol cacbohiđrat X cần vừa đủ 1,2 mol O₂, thu được CO₂ và H₂O với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. X là?

    • A.

      Glucozơ (C₆H₁₂O₆)

    • B.

      Saccarozơ (C₁₂H₂₂O₁₁)

    • C.

      Tinh bột ((C₆H₁₀O₅)ₙ)

    • D.

      Xenlulozơ ((C₆H₁₀O₅)ₙ)

  7. Q 7.

    Amin nào sau đây là amin bậc II?

    • A.

      CH₃NH₂

    • B.

      (CH₃)₂NH

    • C.

      (CH₃)₃N

    • D.

      C₆H₅NH₂

  8. Q 8.

    Cho 7,5 gam amino axit X (chứa 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng mol của X là?

    • A.

      75 g/mol

    • B.

      89 g/mol

    • C.

      90 g/mol

    • D.

      150 g/mol

  9. Q 9.

    Tripeptit X có công thức cấu tạo: H₂N-CH₂-CO-NH-CH(CH₃)-CO-NH-CH₂-COOH. Khối lượng mol phân tử của X là?

    • A.

      175 g/mol

    • B.

      188 g/mol

    • C.

      203 g/mol

    • D.

      217 g/mol

  10. Q 10.

    Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần tính bazơ: anilin (C₆H₅NH₂), amoniac (NH₃), etylamin (C₂H₅NH₂), đimetylamin ((CH₃)₂NH).

    • A.

      C₆H₅NH₂ < NH₃ < C₂H₅NH₂ < (CH₃)₂NH

    • B.

      NH₃ < C₂H₅NH₂ < (CH₃)₂NH < C₆H₅NH₂

    • C.

      C₆H₅NH₂ < (CH₃)₂NH < NH₃ < C₂H₅NH₂

    • D.

      C₂H₅NH₂ < (CH₃)₃N < NH₃ < C₆H₅NH₂

  11. Q 11.

    Khi thuỷ phân hoàn toàn một tripeptit Y mạch hở chỉ thu được glyxin và alanin với tỉ lệ mol 2 : 1. Số công thức cấu tạo có thể có của Y là?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      5

  12. Q 12.

    Cho 0,1 mol glyxin (H₂N-CH₂-COOH) tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol HCl. Sản phẩm thu được là?

    • A.

      H₂N-CH₂-COONa

    • B.

      ClH₃N-CH₂-COOH

    • C.

      ClH₃N-CH₂-COONa

    • D.

      Hỗn hợp nhiều muối

  13. Q 13.

    Cho 0,05 mol este X (no, mạch hở) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,6 gam ancol etylic. Công thức cấu tạo của X là?

    • A.

      (COOC₂H₅)₂ (đietyl oxalat)

    • B.

      (CH₃COO)₂C₂H₄

    • C.

      (C₂H₅COO)₂C₂H₄

    • D.

      C₂H₅COOC₂H₅

  14. Q 14.

    Cho 27 gam glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư thu được m₁ gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn lượng glucozơ trên (giả sử hiệu suất 100%) rồi dẫn toàn bộ khí CO₂ sinh ra vào 200 ml dung dịch Ca(OH)₂ 1M, thu được m₂ gam kết tủa. Giá trị m₁ và m₂ là?

    • A.

      m₁ = 32,4 gam; m₂ = 20 gam

    • B.

      m₁ = 32,4 gam; m₂ = 10 gam

    • C.

      m₁ = 43,2 gam; m₂ = 10 gam

    • D.

      m₁ = 21,6 gam; m₂ = 20 gam

  15. Q 15.

    Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic với ancol, có công thức chung RCOOR' (R là gốc hiđrocacbon hoặc H, R' là gốc hiđrocacbon).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO₃/NH₃.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Anilin (C₆H₅NH₂) là amin có tính bazơ mạnh hơn amoniac vì nhóm phenyl đẩy electron vào nhóm -NH₂.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Amino axit là hợp chất tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH₂) và nhóm cacboxyl (-COOH).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Khi đun nóng dung dịch protein, protein bị đông tụ là quá trình thuận nghịch, protein có thể hoà tan trở lại khi hạ nhiệt độ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức phân tử (C₆H₁₀O₅)ₙ nên chúng là đồng phân cấu tạo của nhau.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.

Similar Hóa học 12 exams