Đề thi giữa kì Hóa 12
Thông tin đề
- Môn
- Hóa học 12
- Kỳ thi
- High school
- Số câu
- 28 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- THPT Chuyên Thái Nguyên
Nội dung đề (28 câu)
- Câu 1.
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. Công thức chung của chất béo là:
- A.
(RCOO)3C3H5
- B.
(RCOO)2C2H4
- C.
RCOOC3H5
- D.
(RO)3C3H5
- A.
- Câu 2.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng gì?
- A.
Phản ứng este hóa
- B.
Phản ứng xà phòng hóa
- C.
Phản ứng cracking
- D.
Phản ứng hidrat hóa
- A.
- Câu 3.
Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và muối natri của axit béo. Muối thu được là:
- A.
Este của axit béo
- B.
Ancol của axit béo
- C.
Xà phòng (natri stearat, natri panmitat...)
- D.
Axit béo tự do
- A.
- Câu 4.
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH dư, số mol NaOH phản ứng là:
- A.
1 mol
- B.
2 mol
- C.
3 mol
- D.
4 mol
- A.
- Câu 5.
Glucozơ có công thức phân tử là:
- A.
C6H12O6
- B.
C12H22O11
- C.
(C6H10O5)n
- D.
C2H5OH
- A.
- Câu 6.
Glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (thuốc thử Tollens) tạo ra kết tủa màu gì?
- A.
Kết tủa vàng nhạt
- B.
Kết tủa trắng xanh
- C.
Kết tủa bạc (Ag) sáng ánh kim
- D.
Kết tủa đỏ gạch
- A.
- Câu 7.
Fructozơ có công thức phân tử giống glucozơ nhưng khác về:
- A.
Số nguyên tử cacbon
- B.
Cấu tạo (công thức cấu tạo)
- C.
Khối lượng mol phân tử
- D.
Thành phần nguyên tố
- A.
- Câu 8.
Saccarozơ được cấu tạo từ hai monosaccarit nào?
- A.
Hai phân tử glucozơ
- B.
Một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ
- C.
Hai phân tử fructozơ
- D.
Một glucozơ và một galactozơ
- A.
- Câu 9.
Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức (C6H10O5)n, nhưng khác nhau về:
- A.
Khối lượng mol phân tử
- B.
Cấu trúc mạch và độ polime hóa
- C.
Thành phần nguyên tố
- D.
Tính chất vật lý hoàn toàn giống nhau
- A.
- Câu 10.
Hòa tan xenlulozơ trong nước Svayde (Cu(OH)2/NH3) thu được dung dịch màu gì?
- A.
Màu xanh lam
- B.
Màu tím
- C.
Màu đỏ
- D.
Màu vàng
- A.
- Câu 11.
Amin là hợp chất được tạo thành khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng:
- A.
Gốc hiđrocacbon
- B.
Gốc -OH
- C.
Gốc -COOH
- D.
Nguyên tử halogen
- A.
- Câu 12.
Anilin (C6H5NH2) có tính bazơ yếu hơn NH3 vì:
- A.
Nguyên tử N còn đôi electron tự do nhưng liên kết yếu
- B.
Gốc phenyl (C6H5-) có tính hút electron làm giảm mật độ electron ở N
- C.
Anilin không có đôi electron tự do
- D.
Anilin không phản ứng với axit
- A.
- Câu 13.
Metylamin (CH3NH2) có tính bazơ mạnh hơn anilin vì:
- A.
Gốc metyl đẩy electron làm tăng mật độ electron ở N
- B.
Gốc metyl hút electron
- C.
Metylamin có khối lượng mol lớn hơn
- D.
Metylamin có nhiều nguyên tử C hơn
- A.
- Câu 14.
Amino axit là hợp chất trong phân tử chứa đồng thời:
- A.
Nhóm -OH và nhóm -NH2
- B.
Nhóm -COOH và nhóm -NH2
- C.
Hai nhóm -COOH
- D.
Nhóm -COOH và liên kết C=C
- A.
- Câu 15.
Amino axit có tính chất lưỡng tính vì:
- A.
Phân tử chứa nhóm -COOH có tính axit và nhóm -NH2 có tính bazơ
- B.
Chỉ có nhóm -COOH
- C.
Chỉ có nhóm -NH2
- D.
Amino axit là hợp chất trung tính
- A.
- Câu 16.
Trong dung dịch, amino axit tồn tại chủ yếu ở dạng:
- A.
Ion lưỡng cực (dạng zwitterion)
- B.
Phân tử trung hòa
- C.
Cation R-NH3+
- D.
Anion R-COO-
- A.
- Câu 17.
Phân tử có 2 nhóm -NH2 và 2 nhóm -COOH là:
- A.
Amino axit đơn chức
- B.
Amino axit hai chức (axit amin hai chức)
- C.
Peptit
- D.
Protein
- A.
- Câu 18.
Liên kết giữa hai đơn vị α-amino axit trong phân tử peptit được gọi là:
- A.
Liên kết hiđro
- B.
Liên kết peptit (-CO-NH-)
- C.
Liên kết este
- D.
Liên kết cộng hóa trị C-C
- A.
- Câu 19.
Tripeptit được tạo thành từ mấy phân tử α-amino axit?
- A.
2 phân tử
- B.
3 phân tử
- C.
4 phân tử
- D.
5 phân tử
- A.
- Câu 20.
Khi thủy phân hoàn toàn một peptit trong dung dịch HCl, sản phẩm thu được gồm:
- A.
Các amino axit tự do
- B.
Chỉ một aminoaxit duy nhất
- C.
Amin và axit cacboxylic
- D.
Glixerol và axit béo
- A.
- Câu 21.
Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là do trong phân tử có nhóm chức -CHO.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 22.
Fructozơ không có phản ứng tráng bạc vì trong phân tử không có nhóm -CHO.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 23.
Saccarozơ không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 24.
Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot tạo màu xanh tím đặc trưng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 25.
Xenlulozơ tan được trong nước và tạo dung dịch keo với nước nóng như tinh bột.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 26.
Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ và rất độc.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 27.
Các amino axit thiên nhiên đều là β-amino axit (nhóm -NH2 ở vị trí cacbon số 3).
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 28.
Protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc khi tác dụng với các ion kim loại nặng như Pb2+, Hg2+.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .