Đề kiểm tra giữa học kì I – Hóa học 12: Ester – Lipid, Carbohydrate và Amin

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Hóa học 12
Exam type
High school
Questions
20
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Khi xà phòng hóa hoàn toàn bằng dung dịch NaOH dư và đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được gồm

    • A.

      và

    • B.

      và

    • C.

      và

    • D.

      và

  2. Q 2.

    Xà phòng hóa hoàn toàn gam bằng NaOH dư. Khối lượng thu được là

    • A.

      gam

    • B.

      gam

    • C.

      gam

    • D.

      gam

  3. Q 3.

    Trong quá trình hydrogen hóa dầu thực vật, các liên kết trong gốc acid béo chưa no được chuyển thành liên kết . Việc này có tác dụng

    • A.

      Làm tăng mật độ không khí và làm giảm nhiệt độ nóng chảy.

    • B.

      Làm giảm mức độ không no, làm tăng nhiệt độ nóng chảy và độ đặc quánh.

    • C.

      Không làm thay đổi cấu trúc mạch hydrocarbon nên tính chất vật lí không thay đổi.

    • D.

      Làm tăng mức độ không no vì các liên kết hydro bị phá vỡ.

  4. Q 4.

    Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác cấu trúc và tính chất của saccharose?

    • A.

      Gồm hai đơn vị α-glucose liên kết glycosidic qua nguyên tử oxi và là carbohydrate có tính khử.

    • B.

      Gồm một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose liên kết glycosidic qua nguyên tử oxi; là carbohydrate không có tính khử.

    • C.

      Gồm hai đơn vị α-glucose và vẫn còn nhóm hemiacetal tự do trong phân tử.

    • D.

      Gồm một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose liên kết trực tiếp bằng liên kết giữa hai nguyên tử carbon.

  5. Q 5.

    Chọn nhận xét đúng về mối liên hệ giữa tinh bột và cellulose.

    • A.

      Tinh bột chỉ gồm amylose, còn cellulose chỉ gồm amylopectin.

    • B.

      Tinh bột gồm amylose và amylopectin; cellulose có mạch không phân nhánh và người không có enzyme tiêu hóa cellulose.

    • C.

      Cả hai đều xây dựng từ β-glucose và đều có mạch không phân nhánh.

    • D.

      Thủy phân tinh bột tạo fructose, còn thủy phân cellulose tạo glucose.

  6. Q 6.

    Sắp xếp các chất , và theo lực base tăng dần.

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  7. Q 7.

    Thủy phân một chất béo trong môi trường acid tạo ra acid béo và glycerol, còn xà phòng hóa chất béo bằng NaOH tạo ra muối acid béo và glycerol.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  8. Q 8.

    Saccharose là carbohydrate không có tính khử; nguyên nhân là cả vị trí anomeric của glucose và fructose đều tham gia liên kết glycosidic nên saccharose không thực hiện phản ứng tráng bạc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  9. Q 9.

    Tinh bột và cellulose đều có công thức chung và cả hai đều được enzyme amylase của người tiêu hóa.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  10. Q 10.

    Ở cùng điều kiện áp suất, methylamine có nhiệt độ sôi cao hơn methane vì giữa các phân tử methylamine có thể tạo liên kết hydrogen, còn methane không có.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  11. Q 11.

    Ester có công thức cấu tạo có tên gọi là:

    • A.

      Ethyl acetate.

    • B.

      Ethyl propanoate (ethyl propionate).

    • C.

      Methyl butanoate.

    • D.

      Propyl ethanoate.

  12. Q 12.

    Xà phòng hóa hoàn toàn 8,9 gam tristearin bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng. Khối lượng glycerol thu được là:

    • A.

      0,92 gam.

    • B.

      2,76 gam.

    • C.

      1,84 gam.

    • D.

      0,46 gam.

  13. Q 13.

    Phát biểu nào sau đây không đúng về chất béo?

    • A.

      Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.

    • B.

      Một chất béo có thể chứa cả gốc acid béo no và gốc acid béo không no.

    • C.

      Người ta chia chất béo thành chất béo no và chất béo không no dựa trên mức độ no của các gốc acid béo.

    • D.

      Ở nhiệt độ thường, tất cả các chất béo đều ở trạng thái lỏng.

  14. Q 14.

    Phản ứng lên men rượu của glucose: thuộc loại phản ứng nào sau đây?

    • A.

      Phản ứng oxi hóa – khử nội phân.

    • B.

      Phản ứng thủy phân.

    • C.

      Phản ứng thế.

    • D.

      Phản ứng trùng ngưng.

  15. Q 15.

    Lực base của aniline yếu hơn lực base của methylamine. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là:

    • A.

      Cặp electron độc độc của nguyên tử nitrogen trong aniline bị phân tán vào vòng benzene nên khả năng nhận proton của nitrogen giảm.

    • B.

      Aniline là amine bậc ba nên lực base yếu hơn.

    • C.

      Methylamine có liên kết hydrogen mạnh hơn aniline nên lực base lớn hơn.

    • D.

      Aniline không có liên kết pi nên không thể tạo muối với acid.

  16. Q 16.

    Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch, vì vậy có thể tăng hiệu suất tạo ester bằng cách liên tục loại bỏ nước tạo ra trong hỗn hợp phản ứng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Dầu mỡ để lâu trong không khí bị ôi chủ yếu vì chất béo bị thủy phân với hơi nước có trong không khí.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Fructose là đường ketose nên không phản ứng với thuốc thử Tollens và không có tính khử.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Trong xà phòng, gốc hydrocarbon dài là phần không thích nước còn nhóm carboxylate là phần thích nước.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Phân tử methylamine có dạng hình bậc ba phẳng, vì vậy góc liên kết H–N–H xấp xỉ 109,5° như trong phân tử metan.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.

Similar Hóa học 12 exams