Đề thi hóa học 12: Ester, chất béo, xà phòng và carbohydrate

20 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Hóa học 12
Exam type
High school
Questions
20
Duration
90 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Một este có công thức cấu tạo . Chọn cặp tên và đặc điểm cấu trúc đúng.

    • A.

      Methyl propanoat; phần acid là propanoat và phần rượu là methyl.

    • B.

      Etyl axetat (etyl etanoat); phần acid là axetat và phần rượu là etyl.

    • C.

      Propyl axetat; phần acid là axetat và phần rượu là propyl.

    • D.

      Etyl propanoat; phần acid là propanoat và phần rượu là etyl.

  2. Q 2.

    Trong phản ứng ), tách liên tục nước ra khỏi hỗn hợp sẽ gây ra kết quả nào?

    • A.

      Cân bằng dịch sang trái và làm giảm hiệu suất tạo ester.

    • B.

      Cân bằng dịch sang phải, nhờ đó hiệu suất chuyển đổi thành ester tăng.

    • C.

      Cân bằng dịch sang phải vì nước được xem là chất xúc tác.

    • D.

      Cân bằng không thay đổi vì phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch hoàn toàn.

  3. Q 3.

    Phát biểu nào mô tả đúng đặc tính vật lí của este?

    • A.

      Este tạo liên kết hydro giữa các phân tử mạnh hơn rượu nên luôn có nhiệt độ sôi cao hơn rượu cùng phân tử khối.

    • B.

      Mọi este đều tan hoàn toàn và tạo một dung dịch đồng nhất với nước.

    • C.

      Ở nhiệt độ phòng, các este có phân tử khối nhỏ thường là chất lỏng không màu, có mùi thơm, nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

    • D.

      Tất cả các este đều là chất khí ở nhiệt độ phòng và không có mùi.

  4. Q 4.

    So sánh thủy phân của một este trong môi trường acid và trong môi trường kiềm, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Thủy phân trong môi trường acid tạo muối carboxylate và là phản ứng không thuận nghịch.

    • B.

      Thủy phân trong môi trường kiềm tạo acid carboxylic và có thể dễ dàng trở lại este ban đầu.

    • C.

      Thủy phân kiềm tiêu tốn ion hydroxide, tạo muối carboxylate và gần như không thuận nghịch; thủy phân acid tạo acid carboxylic và có tính thuận nghịch.

    • D.

      Cả hai môi trường đều tạo ra hai sản phẩm giống nhau và không phụ thuộc bản chất của chất xúc tác.

  5. Q 5.

    Chọn phát biểu đúng về chất béo.

    • A.

      Chất béo là trieste của glycerol với acid béo; quá trình xà phòng hóa tạo glycerol và muối của acid béo.

    • B.

      Chất béo chỉ là hỗn hợp glycerol và acid béo chưa có liên kết hóa học.

    • C.

      Thủy phân chất béo trong nước luôn tạo ra muối carboxylate thay vì acid béo.

    • D.

      Dầu ăn chỉ chứa các acid béo chưa no và không thể chứa acid béo no.

  6. Q 6.

    Chọn nhận xét đúng về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

    • A.

      Cả hai loại đều là muối carboxylat của các acid béo.

    • B.

      Xà phòng là muối natri hoặc kali của acid béo, chất giặt tổng hợp thường có nhóm sulfat hoặc sulfonat; cả hai đều có đuôi thân thiện nước nhưng xà phòng bị giảm tác dụng trong nước cứng.

    • C.

      Chất giặt rửa tổng hợp đều là muối carboxylat nên hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi nước cứng.

    • D.

      Muối canxi của xà phòng tan tốt trong nước và làm tăng khả năng giặt tải.

  7. Q 7.

    Chọn nhận xét đúng về glucose và fructose.

    • A.

      Cả hai đều là aldose vì dạng mạch hở đều có nhóm aldehyde ở đầu chuỗi.

    • B.

      Cả hai đều là ketose vì dạng mạch hở đều có nhóm ketone ở carbon thứ hai.

    • C.

      Chúng chỉ khác nhau về vị trí không gian của các nguyên tử nên là đồng phân lập thể.

    • D.

      Chúng có cùng công thức phân tử; dạng mạch hở của glucose có nhóm aldehyde, của fructose có nhóm ketone và cả hai đều có năm nhóm hydroxyl.

  8. Q 8.

    Một carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn thành đúng hai phân tử glucose và vẫn cho phản ứng với nước bạc amoniac. Carbohydrate này là:

    • A.

      Glucose.

    • B.

      Sucrose.

    • C.

      Maltose.

    • D.

      Cellulose.

  9. Q 9.

    Chọn so sánh đúng giữa sucrose và maltose.

    • A.

      Cả hai đều không có tính khử và khi thủy phân đều tạo hai phân tử glucose.

    • B.

      Sucrose có liên kết giữa carbon anomeric của glucose với carbon anomeric của fructose nên không có tính khử; maltose có một đầu anomeric tự do nên có tính khử.

    • C.

      Sucrose có tính khử còn maltose không có tính khử.

    • D.

      Cả hai đều có tính khử và đều được thủy phân thành hai phân tử glucose.

  10. Q 10.

    Chọn so sánh đúng về tinh bột và cellulose.

    • A.

      Cả hai có cùng kiểu liên kết glycosidic và cơ thể người tiêu hóa chúng như nhau.

    • B.

      Tinh bột có liên kết beta, cellulose có liên kết alpha và cả hai đều dễ tiêu hóa.

    • C.

      Tinh bột có các liên kết alpha, còn cellulose có liên kết beta; người tiêu hóa tinh bột nhưng không tiêu hóa cellulose, vốn dùng làm nguyên liệu cho bột giấy và tơ rayon.

    • D.

      Cellulose là polysaccharide dự trữ chủ yếu ở người, còn tinh bột là polysaccharide cấu trúc chủ yếu ở thực vật.

  11. Q 11.

    Thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng gần như không thuận nghịch vì sản phẩm chính là muối carboxylate khó tái este hóa.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Q 12.

    Phần lớn các este có mùi thơm đặc trưng và khối lượng riêng nhỏ hơn nước.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Q 13.

    Xà phòng mất đáng kể khả năng giặt tải trong nước cứng vì tạo các muối canxi và magiê không tan.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Q 14.

    Glucose và fructose có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau ở vị trí nhóm carbonyl trong dạng mạch hở: glucose mang nhóm aldehyde, fructose mang nhóm ketone.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Q 15.

    Con người có thể tiêu hóa trực tiếp tinh bột và cellulose giống nhau vì cả hai đều là polysaccharide của glucose.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Hãy viết công thức cấu tạo và tên của các este có mạch carbon không phân nhánh cùng công thức phân tử . Sau đó viết phương trình thủy phân kiềm của một trong các este đó và nêu hai ứng dụng phổ biến của ester.

  17. Q 17.

    Phân tích cấu trúc của chất béo, sự khác nhau giữa dầu và mỡ theo mức độ chưa hóa. Sau đó viết phương trình xà phòng hóa triolein bằng dung dịch kiềm và giải thích cơ chế giặt tải của xà phòng cũng như ảnh hưởng của nước cứng.

  18. Q 18.

    Viết phương trình phản ứng của glucose với nước bromine. Giải thích vì sao fructose vẫn cho phản ứng với nước bạc amoniac, viết phương trình biến đổi cấu trúc của fructose trong môi trường kiềm và phương trình rút gọn của phản ứng tạo bạc kim loại.

  19. Q 19.

    Có bốn dung dịch không màu được ghi nhãn là glucose, fructose, sucrose và tinh bột. Hãy thiết kế quy trình nhận biết từng dung dịch bằng các thí nghiệm phù hợp, nêu rõ hiện tượng và giải thích vai trò của môi trường trong các phản ứng. Cuối cùng, nêu một ứng dụng điển hình của glucose và một ứng dụng điển hình của fructose.

  20. Q 20.

    Một mẫu maltose khan có công thức và khối lượng 68,4 g được thủy phân hoàn toàn. Toàn bộ glucose thu được sau đó lên men rượu không khuẩn mục với men nấm. Hãy viết các phương trình phản ứng, tính khối lượng lượng ethanol và khí carbon dioxide thu được theo lý thuyết, đồng thời nêu ứng dụng của quá trình lên men.

Answers and explanations are in mode.

Similar Hóa học 12 exams