Đề kiểm tra giữa học kì I môn Sinh học lớp 10 (không chuyên Sinh) năm học 2024-2025 - Mã đề 101

26 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học
Exam type
High school
Questions
26
Duration
45 min
Year
2030
Answers
✓ With explanations

Structure (4 parts)

  1. 1.

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai (1 Q)

    Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây về carbohydrate là đúng hay sai?

  2. 2.

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai (1 Q)

    Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây về protein là đúng hay sai?

  3. 3.

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai (1 Q)

    Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino acid glutamic (mạch bên – gốc R là: -CH2-CH2-COO-) ở vị trí số 6 thành valine (có mạch bên – gốc R là (CH3)2CH-) trong một chuỗi polypeptide của hemoglobin, làm cho phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu. Hãy cho biết các phát biểu sau về sự biến đổi các bậc cấu trúc và sự phân bố của amino acid trong phân tử protein trước và sau đột biến (dựa theo đặc tính ưa nước và kị nước) là đúng hay sai?

  4. 4.

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai (1 Q)

    Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thu được kết quả như sau:

Questions (26)

  1. Q 1.

    Loại thực phẩm giàu protein cung cấp cho cơ thể là:

    • A.

      Hạt đậu tương.

    • B.

      Chuối.

    • C.

      Ổi.

    • D.

      Mía.

  2. Q 2.

    Đặc điểm nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?

    • A.

      Là dung môi hòa tan nhiều hợp chất.

    • B.

      Điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.

    • C.

      Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.

    • D.

      Cung cấp năng lượng cho hoạt động của tế bào.

  3. Q 3.

    Thuốc thử được sử dụng (khi đun nóng với mẫu thử) và hiện tượng quan sát được khi thực hành nhận biết hai lọ mất nhãn là đường glucose và đường sucrose?

    • A.

      Dùng thuốc thử Benedict, màu thuốc thử chuyển từ xanh sang đỏ gạch là mẫu thử chứa đường glucose, còn mẫu thử chứa đường sucrose thì thuốc thử vẫn có màu xanh.

    • B.

      Dùng thuốc thử Benedict, màu thuốc thử chuyển từ xanh sang đỏ gạch là mẫu thử chứa đường sucrose, còn mẫu thử chứa đường glucose vẫn có màu xanh.

    • C.

      Dùng thuốc thử Biuret, màu thuốc thử chuyển từ xanh sang đỏ gạch là mẫu thử chứa đường glucose, còn mẫu thử chứa đường sucrose vẫn có màu xanh.

    • D.

      Dùng thuốc thử Lugol, màu thuốc thử chuyển từ xanh sang đỏ gạch là mẫu thử chứa đường glucose, còn mẫu thử chứa đường sucrose vẫn có màu xanh.

  4. Q 4.

    Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?

    • A.

      Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

    • B.

      Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.

    • C.

      Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.

    • D.

      Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.

  5. Q 5.

    Cấp độ tổ chức sống là:

    • A.

      vị trí của một tổ chức sống trong tế bào được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

    • B.

      vị trí của một tổ chức sống trong quần thể sinh vật được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

    • C.

      vị trí của một tổ chức sống trong cơ thể sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

    • D.

      vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

  6. Q 6.

    Bộ tranh cơ thể người, bộ tranh các cấp tổ chức sống, mô hình tế bào, mô hình DNA, bộ tiêu bản quan sát nhiễm sắc thể,… thuộc loại vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập nào của môn Sinh học?

    • A.

      Thiết bị an toàn.

    • B.

      Máy móc thiết bị.

    • C.

      Dụng cụ thí nghiệm.

    • D.

      Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật.

  7. Q 7.

    Loại thực phẩm nào sau đây cung cấp nhiều đường đơn cho cơ thể?

    • A.

      Cá.

    • B.

      Thịt bò.

    • C.

      Tôm.

    • D.

      Mật ong.

  8. Q 8.

    Trong tương lai, sinh học có thể phát triển theo hai hướng là

    • A.

      nghiên cứu ở cấp độ phân tử và nghiên cứu ở cấp độ tế bào.

    • B.

      nghiên cứu ở cấp độ tế bào và nghiên cứu ở cấp độ cơ thể.

    • C.

      nghiên cứu ở cấp độ vi mô và nghiên cứu ở cấp độ vĩ mô.

    • D.

      nghiên cứu ở cấp độ cơ thể và nghiên cứu ở cấp độ hệ sinh thái.

  9. Q 9.

    Điểm khác biệt của liên kết hydrogen trong cấu trúc bậc 2 và cấu trúc bậc 3 trong phân tử protein là

    • A.

      liên kết hydrogen trong bậc 2 được hình thành từ các nhóm carboxyl với các nhóm amino, còn liên kết hydrogen trong bậc 3 được hình thành từ các liên kết peptide.

    • B.

      liên kết hydrogen trong bậc 2 được hình thành giữa các nguyên tử H và O của các liên kết peptide còn liên kết hydrogen trong bậc 3 được hình thành giữa các mạch bên (gốc R).

    • C.

      liên kết hydrogen trong bậc 2 được hình thành từ các mạch bên (gốc R), còn liên kết hydrogen trong bậc 3 được hình thành từ các liên kết peptide.

    • D.

      liên kết hydrogen trong bậc 2 được hình thành từ các liên kết peptide với mạch bên (gốc R), còn các liên kết hydrogen trong bậc 3 được hình thành từ các liên kết peptide.

  10. Q 10.

    Điểm khác biệt giữa DNA và RNA là gì?

    • A.

      DNA chứa uracil, ngược lại RNA chứa thymin.

    • B.

      Các nucleotid của DNA chứa một loại đường khác với các nucleotid của RNA.

    • C.

      DNA mã hóa thông tin di truyền, trong khi RNA thì không.

    • D.

      Trong DNA các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester, trong RNA thì không có loại liên kết này.

  11. Q 11.

    Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống vì

    • A.

      Mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

    • B.

      Tế bào có chức năng sinh sản.

    • C.

      Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

    • D.

      Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

  12. Q 12.

    Phát triển bền vững là:

    • A.

      sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

    • B.

      sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.

    • C.

      sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.

    • D.

      sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

  13. Q 13.

    Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?

    • A.

      Hệ thống kín và tự điều chỉnh.

    • B.

      Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

    • C.

      Liên tục tiến hóa.

    • D.

      Hệ thống mở và tự điều chỉnh.

  14. Q 14.

    Loại liên kết cộng hóa trị giữa các mạch bên (nhóm R) của axit amin có chức năng duy trì cấu trúc không gian của chuỗi polypeptide là gì?

    • A.

      Tương tác kỵ nước.

    • B.

      liên kết disulfide.

    • C.

      Liên kết ion.

    • D.

      Liên kết hydrogen.

  15. Q 15.

    Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người và khi thiếu sẽ gây bệnh bướu cổ?

    • A.

      Iodine (I).

    • B.

      Nitrogen (N).

    • C.

      Calcium (Ca).

    • D.

      Sodium (Na).

  16. Q 16.

    Phân tử sinh học là

    • A.

      hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.

    • B.

      hợp chất hữu cơ và vô cơ được hình thành ngoài cơ thể sinh vật.

    • C.

      hợp chất vô cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.

    • D.

      hợp chất hữu cơ và vô cơ do con người tổng hợp.

  17. Q 17.

    Nội dung nào sau đây không được đề cập trong học thuyết tế bào được đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ XIX?

    • A.

      Tất cả các tế bào đều có vật chất di truyền là RNA.

    • B.

      Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.

    • C.

      Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.

    • D.

      Các tế bào được sinh ra từ các tế bào cơ trước.

  18. Q 18.

    Ngành nào sau đây được xếp vào nhóm ngành Chăm sóc sức khỏe?

    • A.

      Ngành Trồng trọt.

    • B.

      Ngành Y đa khoa.

    • C.

      Ngành Lâm học.

    • D.

      Ngành Nuôi trồng thủy sản.

  19. Q 19.

    Vai trò chính của nguyên tố carbon trong cấu tạo các hợp chất của tế bào là:

    • A.

      Tạo nên tính linh hoạt cho các đại phân tử khi thực hiện chức năng.

    • B.

      Tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ trong tế bào, và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất hữu cơ trong tế bào.

    • C.

      Tạo nên tính phân cực cho các hợp chất hữu cơ trong tế bào.

    • D.

      Hoạt hóa các enzyme trong tế bào.

  20. Q 20.

    Trong một phân tử nước, hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng

    • A.

      liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    • B.

      liên kết cộng hóa trị phân cực.

    • C.

      liên kết ion.

    • D.

      liên kết hydrogen.

  21. Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai

    Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây về carbohydrate là đúng hay sai?

  22. Q 21.

    Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây về carbohydrate là đúng hay sai?

    • A)

      Sucrose, một loại disaccharide, là phân tử đường được vận chuyển giữa các mô, cơ quan ở thực vật

    • B)

      Cellulose là một polysaccharide không tan trong nước, là thành phần chính của thành tế bào thực vật.

    • C)

      Tinh bột, glycogen và cellulose đều được cấu tạo từ đơn phân là glucose.

    • D)

      Glycogen là một polysaccharide có vai trò dự trữ năng lượng trong tế bào ở thực vật.

  23. Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai

    Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây về protein là đúng hay sai?

  24. Q 22.

    Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây về protein là đúng hay sai?

    • A)

      Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

    • B)

      Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.

    • C)

      Protein được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, P.

    • D)

      Protein có vai trò quy định, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.

  25. Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai

    Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino acid glutamic (mạch bên – gốc R là: -CH2-CH2-COO-) ở vị trí số 6 thành valine (có mạch bên – gốc R là (CH3)2CH-) trong một chuỗi polypeptide của hemoglobin, làm cho phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu. Hãy cho biết các phát biểu sau về sự biến đổi các bậc cấu trúc và sự phân bố của amino acid trong phân tử protein trước và sau đột biến (dựa theo đặc tính ưa nước và kị nước) là đúng hay sai?

  26. Q 23.

    Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino acid glutamic (mạch bên – gốc R là: -CH2-CH2-COO-) ở vị trí số 6 thành valine (có mạch bên – gốc R là (CH3)2CH-) trong một chuỗi polypeptide của hemoglobin, làm cho phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu. Hãy cho biết các phát biểu sau về sự biến đổi các bậc cấu trúc và sự phân bố của amino acid trong phân tử protein trước và sau đột biến (dựa theo đặc tính ưa nước và kị nước) là đúng hay sai?

    • A)

      Cấu trúc bậc một bị thay đổi và làm cho cấu trúc bậc bốn bị thay đổi.

    • B)

      Glutamic có gốc R tích điện nên phân bố ở bề mặt ngoài của protein tiếp với nước còn Valine có gốc R kị nước nên phân bố bên trong phân tử protein.

    • C)

      Cấu trúc bậc một không bị thay đổi mà chỉ có cấu trúc bậc bốn bị thay đổi.

    • D)

      Glutamic có gốc R tích điện nên phân bố ở bên trong phân tử protein còn Valine có gốc R kị nước nên phân bố bên ngoài của protein.

  27. Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai

    Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thu được kết quả như sau:

    Chủng gây bệnh A G T C U
    I 21 29 21 29 0
    II 21 21 29 29 0
    III 29 21 29 21 0
    IV 21 29 0 21 29

    Biết rằng 4 chủng trên đều có vật chất di truyền là một phân tử nucleic acid. Từ kết quả phân tích, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

  28. Q 24.

    Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thu được kết quả như sau:

    Chủng gây bệnh A G T C U
    I 21 29 21 29 0
    II 21 21 29 29 0
    III 29 21 29 21 0
    IV 21 29 0 21 29

    Biết rằng 4 chủng trên đều có vật chất di truyền là một phân tử nucleic acid. Từ kết quả phân tích, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

    • A)

      Chủng I có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch kép.

    • B)

      Chủng II có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch đơn.

    • C)

      Chủng III có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch đơn.

    • D)

      Chủng IV có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch đơn.

  29. Q 25.

    Một phân tử DNA trong nhân của sinh vật nhân thực dài 323 nm và có 2508 liên kết hydrogen. Trên mạch 1 của DNA có 183 nucleotide loại C và số nucleotide loại T chiếm 20% tổng số nucleotide của mạch. Tính tổng số nucleotide loại (C + T) trên mạch 2 của phân tử DNA?

  30. Q 26.

    Một phân tử DNA trong nhân tế bào nhân thực dài 0,4896μm. Trên mạch 1 có tỉ lệ A : T : G : C lần lượt là 3 : 4 : 2 : 1. Tính tổng số liên kết hydrogen của phân tử DNA?

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học exams