Đề cương ôn tập giữa kì I môn Sinh học 12

70 questions
45 min
AI graded

Exam info

Subject
Sinh học
Exam type
High school
Questions
70
Duration
45 min
Year
2026
Answers
AI inferred

Structure (3 parts)

  1. 1.

    PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)

  2. 2.

    PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1 Q)

  3. 3.

    PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1 Q)

Questions (70)

  1. Q 1.

    Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:

    • A.

      A, U, G, C.

    • B.

      A, T, G, C.

    • C.

      A, U, G, T.

    • D.

      U, T, G, A.

  2. Q 2.

    Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:

    • A.

      chức năng sản phẩm của gene.

    • B.

      sự biểu hiện kiểu hình của gene.

    • C.

      kiểu tác động của gene.

    • D.

      cấu trúc của gene.

  3. Q 3.

    Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?

    • A.

      Vùng Operator.

    • B.

      Vùng mã hóa.

    • C.

      Vùng kết thúc.

    • D.

      Vùng điều hòa.

  4. Q 4.

    Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?

    • A.

      mRNA.

    • B.

      ADN.

    • C.

      tRNA.

    • D.

      rRNA.

  5. Q 5.

    Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:

    • A.

      đoạn intron.

    • B.

      gene phân mảnh.

    • C.

      vùng vận hành.

    • D.

      đoạn exon.

  6. Q 6.

    Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

    • A.

      Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.

    • B.

      Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.

    • C.

      Đều có sự tham gia của DNA polymerase.

    • D.

      Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.

  7. Q 7.

    Quan sát hình và cho biết gene ở hình bên không có ở loài nào sau đây?

    • A.

      Đậu Hà Lan.

    • B.

      Vi khuẩn E. Coli.

    • C.

      Nấm men.

    • D.

      Ruồi giấm.

  8. Q 8.

    Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là

    • A.

      5' GATTCGTA 3'.

    • B.

      3' TACGAATC 5'.

    • C.

      5' TACGAATC 3'.

    • D.

      3' UACGAAUC 5'.

  9. Q 9.

    Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là

    • A.

      2

    • B.

      3.

    • C.

      8.

    • D.

      16.

  10. Q 10.

    Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm

    • A.

      tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan tỉ thế, lục lạp.

    • B.

      tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.

    • C.

      tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan tỉ thế, lục lạp.

    • D.

      tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.

  11. Q 11.

    Trong cấu trúc chung của một gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ, vùng nào có vai trò quan trọng trong việc khởi đầu quá trình phiên mã bằng cách cho enzyme RNA polymerase nhận biết và liên kết vào?

    • A.

      Vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc, chứa tín hiệu kết thúc.

    • B.

      Toàn bộ vùng mã hóa chứa thông tin quy định trình tự các amino acid.

    • C.

      Đoạn intron không mã hóa nằm xen kẽ với các đoạn exon mã hóa amino acid.

    • D.

      Vùng điều hòa nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc, chứa trình tự promoter.

  12. Q 12.

    Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase di chuyển trên mạch mã gốc của gene theo chiều nào để tổng hợp nên phân tử mRNA?

    • A.

      Theo chiều 5' → 3' của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3'.

    • B.

      Theo chiều 3' → 5' của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 3' → 5'.

    • C.

      Theo chiều 5' → 3' của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 3' → 5'.

    • D.

      Theo chiều 3' → 5' của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3'.

  13. Q 13.

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự kết thúc của quá trình dịch mã trên một phân tử mRNA?

    • A.

      Ribosome trượt đến vị trí cuối cùng của đầu 3' trên phân tử mRNA.

    • B.

      Ribosome gặp phải một trong ba bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) trên mRNA.

    • C.

      Toàn bộ các amino acid trong tế bào chất đã được sử dụng hết hoàn toàn.

    • D.

      Yếu tố giải phóng liên kết với phức hợp tRNA-amino acid ở vị trí A.

  14. Q 14.

    Quá trình phiên mã ngược là quá trình tổng hợp phân tử nào dựa trên khuôn mẫu nào?

    • A.

      Tổng hợp RNA dựa trên khuôn mẫu là protein.

    • B.

      Tổng hợp protein dựa trên khuôn mẫu là RNA.

    • C.

      Tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu là DNA.

    • D.

      Tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu là RNA.

  15. Q 15.

    Trong quá trình dịch mã, đối mã (anticodon) trên tRNA sẽ khớp bổ sung với thành phần nào trên mRNA?

    • A.

      Vùng khởi đầu của mRNA.

    • B.

      Trình tự của exon trước đó.

    • C.

      Bộ ba mã hóa (codon) tương ứng.

    • D.

      Vùng kết thúc của mRNA.

  16. Q 16.

    Bộ ba nào sau đây trên mRNA có chức năng vừa mã hóa cho amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, vừa mang tín hiệu khởi đầu dịch mã?

    • A.

      UAA.

    • B.

      GUA.

    • C.

      UAG.

    • D.

      AUG.

  17. Q 17.

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

    • A.

      Mã di truyền được đọc theo từng cụm 3 nucleotide không gối lên nhau.

    • B.

      Mã di truyền có tính riêng biệt, mỗi loài có một bộ mã di truyền khác nhau.

    • C.

      Mã di truyền có tính thoái hóa, nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa một aa.

    • D.

      Mã di truyền có tính đặc hiệu, một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại aa duy nhất.

  18. Q 18.

    Tác nhân hóa học 5-bromouracil (5-BU) thường gây ra dạng đột biến nào sau đây?

    • A.

      một cặp nucleotide G-C.

    • B.

      Thêm một cặp nucleotide A-T.

    • C.

      Đảo vị trí cặp nucleotide.

    • D.

      Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

  19. Q 19.

    Một gene có trình tự mạch gốc là 3'-...TAX ATG GXT...-5'. Một đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 4 (tính từ trái sang) bằng cặp G-C. Trình tự mRNA được phiên mã từ gene đột biến sẽ là gì?

    • A.

      5'-...AUG UAX GXA...-3'.

    • B.

      5'-...AUG UAG GXA...-3'.

    • C.

      5'-...AUG XAX GXA...-3'.

    • D.

      5'-...AUG XAG GXA...-3'.

  20. Q 20.

    Đột biến làm thay đổi cấu trúc của gene nhưng chỉ liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là gì?

    • A.

      Đột biến cấu trúc.

    • B.

      Đột biến số lượng.

    • C.

      Đột biến đa bội.

    • D.

      Đột biến điểm.

  21. Q 21.

    Xét một gene có 3000 nucleotide, trong đó A=600. Gene này bị đột biến mất 3 cặp A-T. Số liên kết hydrogen của gene sau đột biến là bao nhiêu?

    • A.

      3900.

    • B.

      3891.

    • C.

      3894.

    • D.

      3591.

  22. Q 22.

    Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là

    • A.

      gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.

    • B.

      vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.

    • C.

      nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.

    • D.

      nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.

  23. Q 23.

    Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo?

    • A.

      Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

    • B.

      Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế.

    • C.

      Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

    • D.

      ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

  24. Q 24.

    Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

    • A.

      mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

    • B.

      nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

    • C.

      mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.

    • D.

      mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.

  25. Q 25.

    Vai trò của lactozo trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là:

    • A.

      liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.

    • B.

      gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

    • C.

      hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

    • D.

      ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.

  26. Q 26.

    Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một mạch khuôn, mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra do

    • A.

      mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN.

    • B.

      mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3' → 5'

    • C.

      mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5' → 3'

    • D.

      mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN

  27. Q 27.

    Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

    (1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

    (2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'.

    (3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'.

    (4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

    Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:

    • A.

      (1) → (4) → (3) → (2)

    • B.

      (1) → (2) → (3) → (4)

    • C.

      (2) → (1) → (3) → (4)

    • D.

      (2) → (3) → (1) → (4)

  28. Q 28.

    Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là:

    • A.

      đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza để lắp ráp với các nucleotit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.

    • B.

      các quá trình thường thực hiện một lần trong một tế bào.

    • C.

      diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.

    • D.

      việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.

  29. Q 29.

    Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?

    • A.

      aaBb và Aabb.

    • B.

      AABB và AABb.

    • C.

      AABb và AaBb.

    • D.

      AaBb và AABb.

  30. Q 30.

    Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

    • A.

      công nghệ tế bào.

    • B.

      công nghệ sinh học.

    • C.

      công nghệ gene.

    • D.

      công nghệ vi sinh vật.

  31. Q 31.

    Cho các thành tựu:

    1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin cho người.

    2. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.

    3. Tạo giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ.

    4. Tạo giống mang gene của 2 loài bằng quá trình lai tế bào.

    Thành tựu của kĩ thuật di truyền là

    • A.

      1 và 2.

    • B.

      2 và 3.

    • C.

      1 và 4.

    • D.

      1 và 3.

  32. Q 32.

    Restrictase và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gene?

    • A.

      Tách DNA của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn.

    • B.

      Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

    • C.

      Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp

    • D.

      Tạo điều kiện cho gene được ghép biểu hiện

  33. Q 33.

    Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?

    • A.

      Dễ chuyển gen sản xuất sửa chữa protein CFTR chữa bệnh u xơ nang.

    • B.

      Cứu mang gene tổng hợp được huyết thanh và -1-antitrypsin (một loại protein có chức năng bảo vệ phổi khỏi sự tác động của enzyme) ở người chữa bệnh khí thũng phổi (emphysema).

    • C.

      Cứu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.

    • D.

      Bò có mang gene có chứa hàm lượng -lactoglobulin cao.

  34. Q 34.

    Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:

    (1). Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.

    (2). Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.

    (3). Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.

    (4). Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

    Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:

    • A.

      .

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  35. Q 35.

    Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A 1 liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng

    • A.

      thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.

    • B.

      thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.

    • C.

      thêm 1 cặp G - C.

    • D.

      mất 1 cặp A - T.

  36. Q 36.

    Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ

    • A.

      phân tử.

    • B.

      tế bào.

    • C.

      quần thể.

    • D.

      cơ thể.

  37. Q 37.

    Triplet 3'CAT5' mã hóa amino acid valine, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là

    • A.

      5'GUA3'.

    • B.

      3'CAU5'.

    • C.

      5'CAU3'.

    • D.

      3'GUA5'.

  38. Q 38.

    Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E.coli, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của operon thì quá trình phiên mã của các gene lacZ, lacY, lacA có thể không diễn ra ngay cả khi môi trường có lactose?

    • A.

      Gene cấu trúc lacZ.

    • B.

      Trình tự P (promoter).

    • C.

      Gene cấu trúc lacY.

    • D.

      Gene cấu trúc lacA.

  39. Q 39.

    Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kỹ thuật dựa trên nguyên lý tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp

    2. Công nghệ DNA tái tổ hợp được thực hiện dựa trên: nguyên lý tái tổ hợp DNA và nguyên lý biểu hiện gene

    3. Nguyên lý biểu hiện gene là sự dung hợp giữa 2 hay nhiều đoạn DNA gắn liền với nhau.

    4. Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp gồm 3 bước: tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp → Biểu hiện gene và phân tích biểu hiện gene → sản xuất protein tái tổ hợp

    • A.

      1,3.

    • B.

      2,3,4.

    • C.

      1,2,4.

    • D.

      2,4.

  40. Q 40.

    Trường hợp nào sau đây về đột biến gene lặn được biểu hiện ra kiểu hình?

    1. Tồn tại bên cạnh gene trội có lợi.
    2. Tồn tại ở trạng thái đồng hợp tử lặn.
    3. Điều kiện ngoại cảnh thay đổi phù hợp với gene lặn đó.
    4. Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gene trội tương ứng.
    • A.

      1,2.

    • B.

      2,3.

    • C.

      2,4.

    • D.

      3,4.

  41. Q 41.

    Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:

    • A.

      30nm.

    • B.

      10nm.

    • C.

      300nm.

    • D.

      700nm.

  42. Q 42.

    Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là

    • A.

      thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

    • B.

      thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

    • C.

      thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

    • D.

      thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

  43. Q 43.

    Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

    • A.

      tâm động.

    • B.

      hai đầu mút NST.

    • C.

      eo thứ cấp.

    • D.

      điểm khởi đầu nhân đôi

  44. Q 44.

    Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gene AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F₁ sẽ là

    • A.

      35 cao: 1 thấp.

    • B.

      5 cao: 1 thấp.

    • C.

      3 cao: 1 thấp.

    • D.

      11 cao: 1 thấp.

  45. Q 45.

    Ở cả độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

    • A.

      12.

    • B.

      24.

    • C.

      25.

    • D.

      23.

  46. Q 46.

    Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

    (1): ABCD●EFGH → ABGFE●DCH

    (2): ABCD●EFGH → AD●EFGBCH

    • A.

      (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

    • B.

      (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

    • C.

      (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.

    • D.

      (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.

  47. Q 47.

    Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta thấy trên nhiễm sắc thể số 2 có số lượng gen tăng lên so với dạng bình thường. Dạng đột biến nào sau đây có thể là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trên?

    • A.

      Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

    • B.

      Đảo đoạn

    • C.

      Mất đoạn.

    • D.

      Lặp đoạn

  48. Q 48.

    Menden đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào

    • A.

      Lai thuận nghịch.

    • B.

      Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

    • C.

      Lai phân tích.

    • D.

      Lai khác dòng.

  49. Q 49.

    Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

    • A.

      AAbb

    • B.

      AABb

    • C.

      AaBB

    • D.

      AaBb

  50. Q 50.

    Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

    • A.

      Aa × Aa.

    • B.

      AA × Aa.

    • C.

      AA × AA.

    • D.

      Aa × aa.

  51. Q 51.

    Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

    • A)

      Mã mở đầu trên mRNA là 5'AUG 3'.

    • B)

      Mã mở đầu trên mạch bổ sung là 5'ATG 3'.

    • C)

      Mã kết thúc trên mRNA có thể là 5'UAG 3' hoặc 5'UGA 3' hoặc 5'UAA 3'.

    • D)

      Anticondon mang amino acid formyl methionine ở nhân thực là 3'UAC 5'.

  52. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

    Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA ở một chạc sao chép.

  53. Q 52.

    Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này:

  54. Q 53.

    Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?

    • A)

      Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian.

    • B)

      Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

    • C)

      Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5' ⇒ 3'.

    • D)

      Khi một phân tử DNA tự tái bản 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.

  55. Q 54.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?

    • A)

      Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.

    • B)

      Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.

    • C)

      Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.

    • D)

      Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C và ngược lại).

  56. Q 55.

    Khi nói về cơ chế biến dị ở cấp tế bào, các nhận định sau là đúng hay sai?

    • A)

      Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

    • B)

      Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ là phân tử DNA trần, dạng vòng mạch kép.

    • C)

      Tất cả các loài đều có bộ NST lưỡng bội (kí hiệu là 2n).

    • D)

      Loài có trình độ tiến hóa càng cao thì có bộ NST với số lượng càng lớn.

  57. Q 56.

    Khi nói về đột biến lệch bội, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

    • A)

      Đột biến lệch bội thường được phát sinh do 1 cặp NST của bố hoặc của mẹ không phân li.

    • B)

      Đột biến lệch bội thể một có số NST là ; Thể ba có số NST là .

    • C)

      Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong giảm phân hoặc trong nguyên phân. Nếu xảy ra trong nguyên phân thì tạo nên thể khảm.

    • D)

      Đột biến lệch bội không làm thay đổi số lượng gen trên NST.

  58. Q 57.

    Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

    • A)

      Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3: 1.

    • B)

      Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.

    • C)

      Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.

    • D)

      Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

  59. Q 58.

    Ở một loài thực vật, cho cây có kiểu gene AaBbDD tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai?

    • A)

      Phép lai thực hiện là AaBbDD x aabbdd

    • B)

      Kiểu gene bố mẹ có 2 cặp gene dị hợp

    • C)

      Thế hệ con thu được 9 kiểu gene

    • D)

      F1 thu được 16 tổ hợp

  60. Q 59.

    Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai:

    • A)

      Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng là AA

    • B)

      Phép lai thực hiện là: Aa x aa

    • C)

      Đây là phép lai một tính trạng

    • D)

      Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ: 1 trắng

  61. Q 60.

    Xét cơ thể đực có kiểu gen AaBbDdee giảm phân không đột biến. Mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai?

    • A)

      Có 1 tế bào giảm phân thì chỉ sinh ra tối đa 2 loại giao tử.

    • B)

      Có 2 tế bào giảm phân thì tối đa sẽ cho 4 loại giao tử.

    • C)

      Giả sử có 3 tế bào giảm phân sinh ra 8 loại giao tử thì mỗi loại giao tử chiếm tỉ lệ $1/8$.

    • D)

      Giả sử nếu cơ thể này giảm phân sinh ra 8 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là bằng nhau

  62. Q 61.

    Số bộ ba không mã hóa amino acid (hệ gene trong nhân của sinh vật nhân thực là bao nhiêu?

  63. Q 62.

    Một đoạn mạch gốc của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: 3'...TAC GGT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TCT GAG CAA...5'

    Protein hoàn chỉnh được hình thành từ đoạn mạch này gồm bao nhiêu amino acid?

  64. Q 63.

    Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do T+C cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

  65. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

    Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli.

    img-2.jpeg

  66. Q 64.

    Hãy cho biết vùng vận hành, vị trí protein ức chế bám vào để ngăn cản phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?

  67. Q 65.

    Cho các thành phần sau: vùng P, vùng O, gen lacZ, gen lacY, gen lacA, gen lacI. Có bao nhiêu thành phần thuộc cấu trúc operon Lac?

  68. Q 66.

    Allele A bị đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B. Cho các kiểu gene sau:

    1. AABB, 2. AABb, 3. AaBb, 4. Aabb, 5. aabb, 6. Aabb.

    Có bao nhiêu kiểu gene kể trên có thể là thể đột biến?

  69. Q 67.

    Trong các dạng đột biến dưới đây, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST?

    1. Mất đoạn. 2. Lập đoạn NST. 3. Đột biến gene. 4. Đảo đoạn ngoài tâm động.
    2. Chuyển đoạn không tương hỗ. 6. Đột biến lệch bội.
  70. Q 68.

    Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt màu xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh (P), thu hoạch được F1 500 hạt vàng và 500 hạt màu xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt xanh ở F2 là bao nhiêu? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 3 chữ số sau dấu phẩy)

  71. Q 69.

    Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene nằm trên NST thường quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Hỏi tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng thuần chủng trong tổng số những cây thân cao, hoa trắng ở F2 là bao nhiêu? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

  72. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

    Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên dưới; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene.

    img-3.jpeg

  73. Q 70.

    Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 612 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học exams