Exam info
- Subject
- Sinh học
- Exam type
- High school
- Questions
- 47
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- AI inferred
Questions (47)
- Q 1.
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
- A.
Táo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
- B.
Táo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
- C.
Con người, vật nuôi, cây trồng.
- A.
- Q 2.
Những vai trò nào sau đây là vai trò của sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
(2) Cung cấp nhiệt năng sưởi ấm không khí xung quanh cơ thể.
(3) Xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể.
(4) Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
(5) Hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.- A.
(1), (3), (4).
- B.
(2), (3), (4).
- C.
(1), (3), (5).
- D.
(2), (4), (5).
- A.
- Q 3.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
- A.
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
- B.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
- C.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
- D.
Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
- A.
- Q 4.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm:
- A.
Tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng
- B.
Hấp thụ, phân giải và huy động năng lượng
- C.
Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng
- D.
Tái hấp thụ, phân giải và huy động năng lượng
- A.
- Q 5.
Ví dụ về việc thu nhận các chất từ môi trường là:
- A.
Lá cây hấp thụ ánh sáng
- B.
Chuyển hóa tinh bột thành glucose
- C.
Quá trình quang hợp
- D.
Các chất không sử dụng được sẽ bị đào thải khỏi cơ thể
- A.
- Q 6.
Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở cấp độ cơ thể và tế bào thông qua giai đoạn:
- A.
Giữa môi trường ngoài và cơ thể
- B.
Trong từng tế bào
- A.
- Q 7.
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?
- A.
Thụ động.
- B.
Chủ động.
- A.
- Q 8.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
- A.
nước và các ion khoáng.
- B.
các ion khoáng vi lượng.
- A.
- Q 9.
Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng?
- A.
N₂ và NO₂.
- B.
NH₄⁺ và NO₃⁻.
- A.
- Q 10.
Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
- A.
C, H, O, K.
- B.
Fe, Cu, Zn, I.
- C.
P, Mg, S, N.
- A.
- Q 11.
Khi nói đến quá trình hấp thụ ion khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- Hấp thụ chủ động cần tiêu tốn năng lượng ATP.
- Các ion khoáng cây cần thiết cây sẽ hấp thụ theo phương thức chủ động cần năng lượng ATP mà không hấp thụ theo phương thức thụ động.
- Hấp thụ thụ động, các ion khoáng đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
- Các quá trình hấp thụ đều xảy ra một cách chủ động.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
- Q 12.
Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới. Khi nói về cây xoài này, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
- B.
Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
- C.
Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
- D.
Cây xoài này không hấp thụ được NO₃⁻.
- A.
- Q 13.
Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất
(1) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(2) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
(3) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(4) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.- A.
1, 2.
- B.
1, 3.
- C.
1, 4.
- D.
2, 3.
- A.
- Q 14.
Trong trồng trọt, một số cây người ta nhổ cây con lên rồi đem cây sẽ có tác dụng gì?
- A.
Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng.
- B.
Chóp rễ đứt sẽ kích thích sự ra nhiều rễ con để hút được nhiều nước, muối khoáng.
- C.
Tiết kiệm được cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không phải bỏ bớt cây con.
- D.
Giúp cây tận dụng dinh dưỡng cả đất gieo và đất cấy.
- A.
- Q 15.
Biểu bì của lá những cây sống ở vùng khô hạn có đặc điểm nào?
- A.
Biểu bì mặt dưới của lá được phủ bởi lớp cutin dày.
- B.
Biểu bì mặt trên của lá được phủ bởi lớp cutin dày.
- C.
Biểu bì mặt dưới của lá không có lỗ khí.
- D.
Biểu bì mặt trên của lá có rất nhiều tế bào khí không.
- A.
- Q 16.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nitrogen có trong đất và các dạng nitrogen mà cây hấp thụ được?
- A.
Nitrogen vô cơ trong các muối khoáng, nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitrogen khoáng (NH₄⁺ và NO₃⁻)
- B.
Nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khứ NH₄⁺
- C.
Nitrogen vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitrogen khoáng (NH₃ và NO₃)
- D.
Nitrogen vô cơ trong các muối khoáng và nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)
- A.
- Q 17.
Tại sao các cây xương rồng, thuốc bông,... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C₃, C₄?
- A.
Do cường độ quang hợp và năng suất sinh học thấp.
- B.
Do cường độ quang hợp và năng suất sinh học cao.
- C.
Do chúng chỉ có lục lạp ở tế bào mô giàu.
- D.
Do nhu cầu nước của chúng cao.
- A.
- Q 18.
Ứng dụng kiến thức về quang phổ ánh sáng, khi trồng rau sạch trong mô hình thủy canh trong nhà, người ta thường sử dụng đèn LED màu gì để tiết kiệm điện mà cây vẫn sinh trưởng tốt?
- A.
Kết hợp đèn LED tia đỏ và tia xanh tím.
- B.
Chỉ sử dụng duy nhất đèn LED màu xanh lục.
- C.
Đèn LED phát ra ánh sáng tia cực tím.
- D.
Đèn sợi đốt tỏa ra lượng nhiệt năng lớn.
- A.
- Q 19.
Nhóm sinh vật nào sau đây có phương thức sống tự dưỡng?
- A.
Táo, cây lúa, vi khuẩn lam.
- B.
Nấm men, động vật nguyên sinh, cây ngô.
- C.
Vi khuẩn lam, con người, giun đất.
- D.
Động vật ăn cỏ, nấm rơm, vi tảo.
- A.
- Q 20.
Giai đoạn đầu tiên của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là
- A.
phân giải các hợp chất hữu cơ tích lũy trong tế bào.
- B.
tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng.
- C.
huy động năng lượng ATP cho hoạt động co cơ của tế bào.
- D.
giải phóng nhiệt năng dư thừa ra môi trường.
- A.
- Q 21.
Câu 21.
- A.
Do các tế bào trong cơ thể người lại tăng tốc độ hổ
- B.
Do tốc độ chuyển hóa tế bào tăng lên để chống lại tác nhân gây bệnh.
- C.
Do nắng lượng ATP bị phân hủy hoàn toàn thành quang
- D.
Do nắng lượng ATP bị phân hủy hoàn toàn thành quang
- A.
- Q 22.
Trong nông nghiệp, biện pháp xới đất
- A.
kích thích làm đứt rễ cũ để cây tập trung ra hệ rễ mới.
- B.
Tăng O₂ giúp rễ hô hấp tạo năng lượng hút nước và khoáng chất từ màu.
- C.
hạn chế tối đa quá trình thoát hơi nước qua bề mặt lá.
- D.
tiêu diệt toàn bộ các loài vi khuẩn có hại tồn tại trong đất.
- A.
- Q 23.
Khi vận động viên đang thi đấu chạy cự ly ngắn, quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào cơ sẽ
- A.
tăng phân giải đường tạo ATP cấp tốc và giải phóng nhiệt.
- B.
giảm phân giải chất hữu cơ để tiết kiệm nguồn năng lượng.
- C.
tạm dừng trao đổi chất để tập trung toàn bộ cho cơ cơ.
- D.
tăng cường tích lũy lipid dưới da làm nguồn dự trữ.
- A.
- Q 24.
Tại sao những người béo phì thường là những người ít vận động?
- A.
Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào ít, nên các chất dinh dưỡng không dùng hết sẽ tích trữ tạo nên các lớp mỡ.
- B.
Ít vận động giúp tăng khả năng trao đổi chất nên cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.
- C.
Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.
- D.
Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị hạn chế.
- A.
- Q 25.
Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra chủ yếu qua cấu trúc nào trên bề mặt lá?
- A.
Lớp tế bào sáp cutin.
- B.
Lớp tế bào biểu bì trên.
- C.
Lỗ của các khí không.
- A.
- Q 26.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu được vận chuyển trong dịch mạch rây của thực vật?
- A.
Đường glucose.
- B.
Đường sucrose.
- C.
Tinh bột.
- D.
Cellulose.
- A.
- Q 27.
Dòng mạch rây vận chuyển các chất từ cơ quan nguồn đến cơ quan đích theo động lực chủ yếu là
- A.
sự thoát hơi nước mạnh mẽ ở lá.
- B.
lực đẩy liên tục của áp suất rễ.
- C.
chênh lệch áp suất thẩm thấu.
- D.
lực liên kết giữa các phân tử.
- A.
- Q 28.
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
- A.
Nitrogen (N).
- B.
Potassium (K).
- C.
Magnesium (Mg).
- A.
- Q 29.
Trong cơ chế đóng mở khí không, khí tế bào hạt đậu trương nước thì hiện tượng nào sẽ xảy ra?
- A.
Màng mỏng căng ra làm màng dày cong theo, lỗ khí mở.
- B.
Màng dày căng ra làm màng mỏng co lại, lỗ khí đóng kín.
- C.
Cả hai màng đều co rút ép chặt vào nhau, lỗ khí đóng kín.
- D.
Nước tràn vào lỗ khí gây cản trở trực tiếp sự thoát hơi.
- A.
- Q 30.
Nguồn nitrogen trong tự nhiên được thực vật hấp thụ trực tiếp qua hệ rễ tồn tại chủ yếu dưới dạng
- A.
khí N₂ tự do trong khí quyển.
- B.
ion NH₄⁺ và ion NO₃⁻ trong đất.
- C.
protein hữu cơ từ xác sinh vật.
- D.
acid amin hòa tan trong nước.
- A.
- Q 31.
Khi tiến hành bứng cây xanh đi trồng ở vị trí khác, người ta thường cắt tỉa bớt lá nhằm mục đích:
- A.
kích thích cây phân cành nhanh, sớm mọc ra hệ rễ mới.
- B.
giảm tối đa cường độ thoát hơi nước để cây không héo.
- C.
loại bỏ triệt để các mầm mống sâu bệnh bám trên bề mặt lá.
- D.
hạn chế trọng lượng để dễ thao tác hơn trong khi vận chuyển.
- A.
- Q 32.
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
- A.
NO₂⁻ → NO₃⁻ → NH₄⁺.
- B.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₃.
- C.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₄⁺.
- D.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₄⁺.
- A.
- Q 33.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình khử nitrate ở thực vật?
- A.
Quá trình chuyển nitrogen từ dạng NO₃⁻ thành dạng NH₄⁺ gọi là quá trình khử nitrate.
- B.
Quá trình khử nitrate có sự tham gia của enzyme nitrite reductase.
- C.
Enzyme nitrate reductase xúc tác cho phản ứng chuyển NO₃⁻ thành NO₂⁻.
- D.
Amino acid là sản phẩm cuối cùng của quá trình khử nitrate.
- A.
- Q 34.
Vì sao trong trồng trọt, người ta thường sử dụng các loại phân vô cơ (đạm, kali) để bón thuế.
- A.
Vì thành phần dinh dưỡng của chúng ở dạng không hòa tan, cây không sử dụng được ngay mà tu hấp thụ.
- B.
Vì các loại phân này cần có thời gian phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được.
- C.
Vì các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ dinh dưỡng cao, thúc đẩy cây sinh trưởng và phát triển mạnh.
- D.
Vì các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ dinh dưỡng thấp, kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển quá nhanh của cây trồng.
- A.
- Q 35.
Khi cắm một cành hoa cúc trắng vào cốc đựng dung dịch màu thực phẩm đỏ, sau một thời gian hiện tượng quan sát được rõ nhất là
- A.
cánh hoa bị héo rụi và rụng hoàn toàn.
- B.
toàn bộ cành hoa biến thành màu đen.
- C.
Cành hoa trắng xuất hiện các gân/vệt màu đỏ.
- D.
thân cây phồng to ra do tích nước
- A.
- Q 36.
Để cứu một chậu cây cảnh đang bị héo rũ do người trồng lỡ tay bón quá nhiều phân bón hóa học (đất bị ưu trương), thao tác thực hành chữa cháy nhanh và hiệu quả nhất là
- A.
bón thêm một lượng phân đạm mới.
- B.
tưới thật nhiều nước sạch vào chậu để rửa trôi bớt lượng muối khoáng dư thừa và làm loãng dung dịch đất.
- C.
cắt bỏ toàn bộ rễ cây.
- D.
phơi chậu cây ra ngoài nắng gắt.
- A.
- Q 37.
Bảo quản thực hiện quang hợp là
- Q 38.
Trong phương trình tổng quát của quang hợp phân từ CO₂ cây lấy từ
- A.
Đất qua tế bào lông hút của rễ.
- B.
Nước qua tế bào lông hút của rễ.
- A.
- Q 39.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
- A.
chất nền stroma.
- A.
- Q 40.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O₂. Các phân tử O₂ đó được bắt nguồn từ đâu?
- A.
Sự khử CO₂.
- B.
Sự phân li nước.
- A.
- Q 41.
Sản phẩm của pha sáng gồm
- A.
ADP, NADPH, O₂.
- A.
- Q 42.
Năng suất quang hợp giảm dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là
- A.
CAM → C₃ → C₄.
- B.
Sự phân li nước.
- C.
Phân giải đường.
- A.
- Q 43.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C₄ là
- A.
PGA.
- A.
- Q 44.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
- A.
Carotenoid → Chlorophyll b → Chlorophyll a → Chlorophyll a trung tâm phản ứng.
- B.
Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll b → Chlorophyll b trung tâm phản ứng.
- C.
Chlorophyll b → Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll a trung tâm phản ứng.
- D.
Chlorophyll a → Chlorophyll b → Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng.
- A.
- Q 49.
Hợp chất đầu tiên được tạo thành trong chu trình Calvin là
- A.
ribulose 1,5 biphosphate.
- B.
pyruvate.
- C.
oxaloacetic acid.
- D.
3 – Phosphoglyceric acid.
- A.
- Q 50.
Phát biểu nào không đúng khi nói về con đường cố định CO₂ ở thực vật C₄?
- A.
Chất nhận CO₂ đầu tiên trong tế bào mô giàu là phosphoenol pyruvate (PEP).
- B.
Diễn ra ở hai loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.
- C.
Sản phẩm đầu tiên được tạo thành là hợp chất 4C.
- D.
Tế bào mô giàu là nơi diễn ra chu trình Canvin.
- A.
- Q 51.
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về những con đường đồng hóa NH₄⁺ trong thể thực vật
- A)
Amin hoá các keto acid để hình thành amino acid
- A)
Answers and explanations are in mode.
Similar Sinh học exams
Đề kiểm tra Sinh học 11 - Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
2026 · 42 Q · TP. Hồ Chí Minh
Đề kiểm tra Sinh học lớp 11 – Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật
2026 · 49 Q · THPT Nguyễn Văn Tăng
Chủ đề 7. Di truyền học – Ôn thi Đánh giá tư duy – Đánh giá năng lực – THPTQG
2026 · 151 Q · Nghệ An
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 11 (tích hợp Sinh học 10)
2026 · 13 Q · Hà Nội
Ôn KT Sinh 12
2026 · 92 Q · Long An
Phiếu học tập Sinh học 10 – Tổng hợp Bài 1 đến Bài 6 (có 30 câu tự kiểm tra và đáp án)
2026 · 30 Q · THPT Di An