Đề cương trắc nghiệm lựa chọn – Sinh học thực vật (Quang hợp, Hô hấp, Dinh dưỡng khoáng và vận chuyển)

54 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học
Exam type
High school
Questions
54
Duration
45 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (4 parts)

  1. 1.

    Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

  2. 2.

    Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

  3. 3.

    Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Dựa vào sơ đồ mô tả chu trình C₄ ở thực vật, hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

  4. 4.

    Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Dựa vào kiến thức về chu trình C₄ ở thực vật, hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Questions (54)

  1. Q 1.

    Trong điều kiện nóng, thực vật C4 thường có ưu thế hơn thực vật C3 vì nguyên nhân nào?

    • A.

      Giảm quang hô hấp nhờ cơ chế tập trung CO₂.

    • B.

      Không cần enzyme Rubisco.

    • C.

      Không cần ATP trong quang hợp.

    • D.

      Luôn hấp thụ nhiều nước hơn thực vật C3.

  2. Q 2.

    Đặc điểm nào giúp thực vật C4 thích nghi tốt với điều kiện nóng và ánh sáng mạnh?

    • A.

      Có cơ chế cố định CO₂ ban đầu bằng enzyme PEP carboxylase.

    • B.

      Chỉ mở khí khổng vào ban đêm.

    • C.

      Không cần ánh sáng để quang hợp.

    • D.

      Không xảy ra chu trình Calvin.

  3. Q 3.

    Lợi thế nổi bật của thực vật CAM khi sống ở môi trường khô hạn là gì?

    • A.

      Mở khí khổng ban ngày để nhận nhiều CO₂.

    • B.

      Mở khí khổng ban đêm để hạn chế mất nước.

    • C.

      Không cần hấp thụ CO₂ từ môi trường.

    • D.

      Ngừng hoàn toàn quang hợp vào ban ngày.

  4. Q 4.

    Thực vật thải …(1)… trong quang hợp, thải …(2)… trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

    • A.

      1 – O₂; 2 – CO₂

    • B.

      1 – CO₂; 2 – O₂

    • C.

      1 – H₂O; 2 – CO₂

    • D.

      1 – CO₂; 2 – H₂O

  5. Q 5.

    Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là

    • A.

      Trao đổi chất

    • B.

      Sự biến đổi

    • C.

      Chất hữu cơ

    • D.

      Chuyển hóa cơ bản

  6. Q 6.

    Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng

    • A.

      tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

    • B.

      phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.

    • C.

      tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.

    • D.

      tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.

  7. Q 7.

    Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải chủ yếu thuộc nhóm sinh vật

    • A.

      hóa dị dưỡng.

    • B.

      quang dị dưỡng.

    • C.

      hóa tự dưỡng.

    • D.

      quang tự dưỡng.

  8. Q 8.

    Dịch mạch rây được vận chuyển từ lá xuống rễ là nhờ

    • A.

      Quá trình cung cấp năng lượng của hô hấp.

    • B.

      Lực đẩy của áp suất rễ và thoát hơi nước.

    • C.

      Lực hút của thoát hơi nước và lực đẩy của rễ.

    • D.

      Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho và cơ quan nhận.

  9. Q 9.

    Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?

    • A.

      Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.

    • B.

      Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.

    • C.

      Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.

    • D.

      Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.

  10. Q 10.

    Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu

    • A.

      tham gia cấu trúc nên tế bào.

    • B.

      hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

    • C.

      quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

    • D.

      thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

  11. Q 11.

    "Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết" là dấu hiệu thường thấy khi cây thiếu hụt nguyên tố khoáng nào?

    • A.

      Cl

    • B.

      P

    • C.

      Mg

    • D.

      Ca

  12. Q 12.

    Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?

    • A.

      Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO₂ và nước).

    • B.

      Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO₂ và nước).

    • C.

      Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactôzơ) từ chất vô cơ (CO₂ và nước).

    • D.

      Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước).

  13. Q 13.

    Các sản phẩm chính của pha sáng trong quang hợp ở thực vật gồm

    • A.

      ATP, NADPH, O₂.

    • B.

      ADP, NADPH, O₂.

    • C.

      carbohydrate, H₂O, O₂.

    • D.

      carbohydrate, ATP, NADPH, O₂.

  14. Q 14.

    Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?

    • A.

      Diệp lục a.

    • B.

      Diệp lục b.

    • C.

      Diệp lục a, b.

    • D.

      Diệp lục a, b và carôtenôit.

  15. Q 15.

    Nhiệt độ ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật như thế nào?

    • A.

      Nhiệt độ tăng luôn làm cường độ hô hấp tăng không giới hạn.

    • B.

      Nhiệt độ thấp làm cường độ hô hấp tăng mạnh.

    • C.

      Cường độ hô hấp tăng khi nhiệt độ tăng đến mức tối ưu, sau đó giảm khi nhiệt độ quá cao.

    • D.

      Nhiệt độ không ảnh hưởng đến cường độ hô hấp ở thực vật.

  16. Q 16.

    Phát biểu nào sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?

    • A.

      Nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp.

    • B.

      Trong giới hạn nhất định, khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp sẽ giảm.

    • C.

      Nồng độ O₂ ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp do khí O₂ là nguyên liệu của hô hấp.

    • D.

      Hàm lượng CO₂ trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển sang con đường lên men.

  17. Q 17.

    Hô hấp ở thực vật là gì?

    • A.

      Quá trình thực vật hấp thụ khí cacbonic (CO₂) và giải phóng khí oxi (O₂) để tổng hợp chất hữu cơ.

    • B.

      Quá trình thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

    • C.

      Quá trình thực vật phân giải các hợp chất hữu cơ, chủ yếu là glucozơ, để giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống.

    • D.

      Quá trình thực vật trao đổi khí với môi trường thông qua các lỗ khí khổng và khí khổng.

  18. Q 18.

    Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp ở thực vật được thể hiện rõ nhất ở điểm nào sau đây?

    • A.

      Cả hai quá trình đều tạo ra năng lượng ATP cho cây sử dụng trực tiếp.

    • B.

      Sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu của quang hợp, và ngược lại.

    • C.

      Cả hai quá trình đều diễn ra trong ti thể của tế bào thực vật.

    • D.

      Quang hợp và hô hấp đều chỉ xảy ra vào ban ngày khi có ánh sáng.

  19. Q 19.

    Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng

    • A.

      quá trình đường phân.

    • B.

      quá trình lên men.

    • C.

      quá trình oxy hóa pyruvic acid.

    • D.

      chu trình Krebs.

  20. Q 20.

    Khi nồng độ carbon dioxide CO₂ trong môi trường tăng quá cao, quá trình hô hấp ở thực vật thường thay đổi như thế nào?

    • A.

      Cường độ hô hấp tăng liên tục.

    • B.

      Cường độ hô hấp không chịu ảnh hưởng.

    • C.

      Cường độ hô hấp tăng do CO₂ là nguyên liệu trực tiếp của hô hấp.

    • D.

      Cường độ hô hấp bị ức chế.

  21. Q 21.

    Nguyên tố vi lượng đóng vai trò chủ yếu là

    • A.

      tham gia cấu trúc nên tế bào.

    • B.

      hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

    • C.

      quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

    • D.

      thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

  22. Q 22.

    Trong quá trình quang hợp, thực vật thải ra khí nào?

    • A.

      Khí oxygen (O₂).

    • B.

      Khí carbon dioxide (CO₂).

    • C.

      Khí nitrogen (N₂).

    • D.

      Khí hydrogen (H₂).

  23. Q 23.

    Trong quá trình hô hấp, thực vật thải ra khí nào?

    • A.

      Khí oxygen (O₂).

    • B.

      Khí nitrogen (N₂).

    • C.

      Khí carbon dioxide (CO₂).

    • D.

      Khí hydrogen (H₂).

  24. Q 24.

    Nước trong mạch gỗ được vận chuyển chủ yếu từ rễ lên lá là nhờ

    • A.

      năng lượng do hô hấp tạo ra.

    • B.

      sự hấp thụ chất hữu cơ ở rễ.

    • C.

      quá trình quang hợp ở lá.

    • D.

      lực đẩy của rễ và lực hút do thoát hơi nước ở lá.

  25. Q 25.

    …(1)… là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản sẽ đi kèm với sự …(2)… năng lượng. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

    • A.

      1 – đồng hóa; 2 – tích lũy.

    • B.

      1 – đồng hóa; 2 – phân giải.

    • C.

      1 – dị hóa; 2 – tích lũy.

    • D.

      1 – dị hóa; 2 – phân giải.

  26. Q 26.

    Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

    • A.

      Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.

    • B.

      Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

    • C.

      Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.

    • D.

      Thải các chất vào môi trường.

  27. Q 27.

    Ví dụ về việc thu nhận các chất từ môi trường là

    • A.

      Lá cây hấp thụ ánh sáng.

    • B.

      Chuyển hóa tinh bột thành glucose.

    • C.

      Quá trình quang hợp.

    • D.

      Các chất không sử dụng được sẽ bị đào thải khỏi cơ thể.

  28. Q 28.

    Sinh vật dị dưỡng là sinh vật có khả năng

    • A.

      tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

    • B.

      sử dụng chất hữu cơ có sẵn làm nguồn cung cấp vật chất và năng lượng.

    • C.

      tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.

    • D.

      tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.

  29. Q 29.

    Trong cây, muối khoáng được vận chuyển chủ yếu theo con đường

    • A.

      gian bào.

    • B.

      mạch gỗ từ dưới lên.

    • C.

      tế bào chất.

    • D.

      mạch rây từ trên xuống.

  30. Q 30.

    Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?

    • A.

      Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường.

    • B.

      Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ.

    • C.

      Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.

    • D.

      Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ.

  31. Q 31.

    Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng, nguyên nhân vì sắt là

    • A.

      thành phần cấu tạo diệp lục.

    • B.

      hoạt hoá enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.

    • C.

      thành phần cấu tạo lục lạp.

    • D.

      enzyme xúc tác cho quang hợp.

  32. Q 32.

    Khi cây bị vàng úa, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?

    • A.

      Mg²⁺

    • B.

      Ca²⁺

    • C.

      Fe³⁺

    • D.

      Na⁺

  33. Q 33.

    Đồ thị sau đây biểu diễn mối liên quan giữa quang hợp ở một loài thực vật và nhiệt độ. Dựa vào đồ thị cho biết kết luận nào sau đây đúng?

    • A.

      Cường độ quang hợp tăng khi nhiệt độ tăng trong khoảng từ 10 đến 30°C.

    • B.

      Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.

    • C.

      Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp giảm.

    • D.

      Cường độ quang hợp ít phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.

  34. Q 34.

    Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm thực vật nào sau đây?

    • A.

      Chỉ ở nhóm thực vật C₃.

    • B.

      Chỉ ở nhóm thực vật C₄.

    • C.

      Ở nhóm thực vật C₄ và CAM.

    • D.

      Ở cả 3 nhóm thực vật C₃, C₄ và CAM.

  35. Q 35.

    Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

    • A.

      H₂O và O₂.

    • B.

      CO₂ và ATP.

    • C.

      Năng lượng ánh sáng.

    • D.

      ATP và NADPH.

  36. Q 36.

    Vai trò của quang hợp đối với sinh vật là

    • A.

      Cung cấp nguồn O₂, chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược.

    • B.

      Tổng hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào thực vật, là nguồn carbon và tạo năng lượng dự trữ cho tế bào thực vật.

    • C.

      Cân bằng O₂/CO₂ trong khí quyển.

    • D.

      Tổng hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào thực vật, là nguồn carbon, cân bằng O₂/CO₂ trong khí quyển.

  37. Q 37.

    Các giai đoạn của hô hấp hiếu khí ở thực vật diễn ra theo trật tự nào?

    • A.

      Đường phân → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron.

    • B.

      Đường phân → Chuỗi truyền electron → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs.

    • C.

      Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron.

    • D.

      Chuỗi truyền electron → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân.

  38. Q 38.

    Quang hợp và hô hấp có mối quan hệ với nhau như thế nào?

    • A.

      Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và CO₂ cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Hô hấp tạo ra O₂ được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp.

    • B.

      Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O₂ cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Hô hấp tạo ra CO₂ được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp.

    • C.

      Hô hấp tạo ra chất hữu cơ và O₂ cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. Quang hợp tạo ra CO₂ được sử dụng làm nguyên liệu cho hô hấp.

    • D.

      Hô hấp tạo ra O₂ cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. Quang hợp tạo ra CO₂ và chất hữu cơ được sử dụng làm nguyên liệu cho hô hấp.

  39. Q 39.

    Hô hấp ở thực vật là quá trình

    • A.

      hấp thụ khí O₂ và thải khí CO₂.

    • B.

      cây sử dụng O₂ để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào đồng thời giải phóng CO₂.

    • C.

      cây sử dụng O₂ và CO₂ để phân giải các chất dinh dưỡng nhằm giải phóng năng lượng.

    • D.

      oxi hóa hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống.

  40. Q 40.

    Trong giới hạn nhất định, cường độ hô hấp

    • A.

      tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.

    • B.

      tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước.

    • C.

      tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước ở giai đoạn nảy mầm của cây.

    • D.

      không liên quan tới hàm lượng nước.

  41. Q 41.

    Khi nồng độ oxygen trong môi trường giảm xuống quá thấp, hô hấp ở thực vật có sự thay đổi như thế nào?

    • A.

      Cường độ hô hấp hiếu khí giảm.

    • B.

      Cường độ hô hấp hiếu khí tăng mạnh.

    • C.

      Quá trình hô hấp ngừng ngay lập tức trong mọi trường hợp.

    • D.

      Cường độ hô hấp không thay đổi.

  42. Q 42.

    Nước ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật như thế nào?

    • A.

      Hàm lượng nước trong mô thực vật giảm luôn làm cường độ hô hấp tăng.

    • B.

      Hàm lượng nước không ảnh hưởng đến cường độ hô hấp ở thực vật.

    • C.

      Hàm lượng nước trong mô thực vật tăng đến mức thích hợp thường làm cường độ hô hấp tăng.

    • D.

      Hàm lượng nước tăng làm quá trình hô hấp ở thực vật ngừng hoàn toàn.

  43. Q 43.

    Các sản phẩm chính của pha tối trong quang hợp ở thực vật gồm

    • A.

      ATP, NADPH, O₂.

    • B.

      ADP, NADPH, O₂.

    • C.

      Carbohydrate, H₂O, O₂.

    • D.

      Carbohydrate, ADP, NADP⁺.

  44. Q 44.

    Cây hấp thụ ion khoáng từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?

    • A.

      Cơ chế thẩm thấu.

    • B.

      Cơ chế ẩm bào.

    • C.

      Cơ chế xuất bào.

    • D.

      Cơ chế thụ động hoặc chủ động.

  45. Q 45.

    Quá trình đồng hóa là quá trình như thế nào?

    • A.

      Phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.

    • B.

      Tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản và tích lũy năng lượng.

    • C.

      Phân giải các chất đơn giản thành các chất phức tạp và giải phóng năng lượng.

    • D.

      Chuyển hóa các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

  46. Q 46.

    Ví dụ về việc thu nhận các chất từ môi trường là

    • A.

      Rễ cây hấp thụ nước và muối khoáng từ đất.

    • B.

      Tế bào phân giải glucose.

    • C.

      Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ nhờ quang hợp.

    • D.

      Cơ thể đào thải các chất cặn bã ra ngoài.

  47. Q 47.

    Thực vật thải …(1)… trong quang hợp, thải …(2)… trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

    • A.

      1 - CO₂; 2 - O₂.

    • B.

      1 - H₂O; 2 - CO₂.

    • C.

      1 - CO₂; 2 - H₂O.

    • D.

      1 - O₂; 2 - CO₂.

  48. Q 48.

    Trong điều kiện nóng, thực vật C4 thường có ưu thế hơn thực vật C3 vì nguyên nhân nào?

    • A.

      Không cần enzyme Rubisco.

    • B.

      Không cần ATP trong quang hợp.

    • C.

      Luôn hấp thụ nhiều nước hơn thực vật C3.

    • D.

      Giảm quang hô hấp nhờ cơ chế tập trung CO₂.

  49. Q 49.

    Đặc điểm nào giúp thực vật C4 thích nghi tốt với điều kiện nóng và ánh sáng mạnh?

    • A.

      Chỉ mở khí khổng vào ban đêm.

    • B.

      Có cơ chế cố định CO₂ ban đầu bằng enzyme PEP carboxylase.

    • C.

      Không cần ánh sáng để quang hợp.

    • D.

      Không xảy ra chu trình Calvin.

  50. Q 50.

    Lợi thế nổi bật của thực vật CAM khi sống ở môi trường khô hạn là gì?

    • A.

      Mở khí khổng ban ngày để nhận nhiều CO₂.

    • B.

      Không cần hấp thụ CO₂ từ môi trường.

    • C.

      Mở khí khổng ban đêm để hạn chế mất nước.

    • D.

      Ngừng hoàn toàn quang hợp vào ban ngày.

  51. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

    Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

    Khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất: “Tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất nhờ nhiều cơ chế quan trọng. Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo lực hút, làm giảm áp suất nước trong tế bào rễ. Đồng thời, tế bào lông hút chủ động bơm ion khoáng vào bên trong, làm tăng nồng độ chất tan, giúp duy trì chênh lệch áp suất thẩm thấu. Bên cạnh đó, quá trình chuyển hóa trong tế bào cũng tạo thêm các chất hòa tan, góp phần giữ cho tế bào lông hút luôn ưu trương, đảm bảo hấp thụ nước hiệu quả từ môi trường đất.”

  52. Q 51.

    Tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất (Câu 1, Phần II).

    • A)

      Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.

    • B)

      Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.

    • C)

      Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.

    • D)

      Vào những ngày trời nắng nóng kéo dài, cây giảm tổng hợp abscisic acid, hàm lượng acid này giảm thúc đẩy bơm ion K⁺ ra khỏi tế bào và làm khí khổng đóng lại, giúp hạn chế mất nước.

  53. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

    Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

    Khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất: “Tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất nhờ nhiều cơ chế quan trọng. Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo lực hút, làm giảm áp suất nước trong tế bào rễ. Đồng thời, tế bào lông hút chủ động bơm ion khoáng vào bên trong, làm tăng nồng độ chất tan, giúp duy trì chênh lệch áp suất thẩm thấu. Bên cạnh đó, quá trình chuyển hóa trong tế bào cũng tạo thêm các chất hòa tan, góp phần giữ cho tế bào lông hút luôn ưu trương, đảm bảo hấp thụ nước hiệu quả từ môi trường đất.”

  54. Q 52.

    Tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất (Câu 2, Phần II).

    • A)

      Thoát hơi nước ở lá làm tăng lượng nước ở tế bào lông hút.

    • B)

      Tế bào lông hút chủ động bơm ion khoáng vào bên trong, làm tăng nồng độ chất tan, giúp duy trì chênh lệch áp suất thẩm thấu.

    • C)

      Nồng độ chất tan trong tế bào lông hút giảm khi áp suất nước trong đất cao hơn, khiến tế bào luôn ưu trương.

    • D)

      Vào những ngày trời nắng nóng kéo dài, cây tăng tổng hợp abscisic acid, hàm lượng acid này tăng thúc đẩy bơm ion K⁺ ra khỏi tế bào và làm khí khổng đóng lại, giúp hạn chế mất nước.

  55. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

    Dựa vào sơ đồ mô tả chu trình C₄ ở thực vật, hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

    Sơ đồ mô tả chu trình C₄ ở thực vật (hình: img-d0-1).

  56. Q 53.

    Dựa vào sơ đồ mô tả chu trình C₄ ở thực vật (Câu 3, Phần II).

    • A)

      Trong pha tối của quang hợp, CO₂ đầu tiên được cố định vào PEP nhờ enzyme PEP carboxylase, tạo thành hợp chất OAA có 4 carbon.

    • B)

      Malate được vận chuyển từ tế bào mô giậu đến tế bào bao bó mạch, sau đó phân giải, giải phóng CO₂ cho chu trình C₃.

    • C)

      Ở thực vật C₄, quá trình cố định CO₂ đầu tiên chỉ diễn ra vào ban đêm.

    • D)

      Cây ngô và cây mía có hiệu suất quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao hơn so với nhiều cây C₃.

  57. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

    Dựa vào kiến thức về chu trình C₄ ở thực vật, hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

    Sơ đồ chu trình C₄ (hình: img-d0-2).

  58. Q 54.

    Dựa vào kiến thức về chu trình C₄ ở thực vật (Câu 4, Phần II).

    • A)

      Sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên trong chu trình C₄ là hợp chất có 4 carbon.

    • B)

      Chu trình C₃ ở thực vật C₄ diễn ra trong tế bào mô giậu, còn quá trình cố định CO₂ đầu tiên diễn ra trong tế bào bao bó mạch.

    • C)

      Enzyme PEP carboxylase có vai trò cố định CO₂ đầu tiên ở thực vật C₄.

    • D)

      Thực vật C₄ có cường độ quang hô hấp cao hơn thực vật C₃ trong điều kiện nhiệt độ cao.

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học exams