Exam info
- Subject
- Sinh học
- Exam type
- High school
- Questions
- 24
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Abc
Questions (24)
- Q 1.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, những phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
- A)
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
- B)
Quá trình nhân đôi DNA bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
- C)
Trên cả hai mạch khuôn, DNA polymerase đều di chuyển theo chiều 5’- 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ -5’.
- D)
Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của DNA ban đầu.
- A)
- Q 2.
Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu lưỡi liềm. Quan sát hình bên dưới và cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?

- A)
Dựa vào hình trên có thể kết luận bệnh do đột biến gene gây nên.
- B)
Đột biến làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid Valin nhưng không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene sau đột biến.
- C)
Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch.
- D)
Ghép tủy xương, còn được gọi là ghép tế bào gốc, cung cấp phương pháp chữa bệnh tiềm năng nhất cho bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm. Biện pháp thường dành cho những người bệnh dưới 16 tuổi có nguy cơ tử vong cao so với những người trên 16 tuổi.
- A)
- Q 3.
Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản DNA. Dựa vào sơ đồ, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?

- A)
Hình này mô tả một đơn vị tái bản.
- B)
Các nucleotide tương ứng với trình tự 12345 trên mạch mới tổng hợp là CATGA.
- C)
(c) là enzyme ligase.
- D)
(d) là enzyme RNA polymerase.
- A)
- Q 4.
Enzyme DNA polymerase trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ - 5’ để tổng hợp DNA mới theo nguyên tắc bổ sung có chiều 5’ - 3’. Các enzyme DNA polymerase tạo ra các phân tử DNA bằng cách lắp ráp các nucleotide, đơn phân của DNA. Các enzyme này rất cần thiết để tái bản DNA và thường làm việc theo hai nhóm cùng lúc để tạo ra hai phân tử DNA "con" giống hệt nhau từ một phân tử DNA "mẹ" ban đầu.
Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về enzyme DNA polymerase?- A)
Enzyme DNA polymerase bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch DNA.
- B)
Enzyme DNA polymerase lắp ráp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
- C)
Sinh vật nhân thực có ít loại polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ.
- D)
Trong quá trình tái bản, DNA polymerase "đọc" từng sợi khuôn của DNA mẹ hiện có để tạo hai mạch mới, khớp theo nguyên tắc bổ sung với từng mạch khuôn.
- A)
- Q 5.
Trong sinh học phân tử, quá trình tái bản DNA hay tổng hợp DNA là một cơ chế sao chép các phân tử DNA xoắn kép diễn ra ở kì trung gian của chu kì tế bào. Kết quả của quá trình này là tạo ra hai phân tử DNA gần như giống nhau hoàn toàn, chỉ sai khác với tần số rất thấp (đột biến).
Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về quá trình này?- A)
Chỉ có 1 trong 2 mạch của gene làm mạch khuôn điều khiển quá trình tái bản DNA.
- B)
Mạch khuôn của gene có chiều 3’ - 5’.
- C)
Enzyme DNA polymerase trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ - 5’ để tổng hợp DNA mới theo nguyên tắc bổ sung có chiều 5’ - 3’.
- D)
Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại đơn phân trong DNA, ta tính được % hay số lượng các đơn phân môi trường cần cung cấp cho quá trình tái bản DNA.
- A)
- Q 6.
Phân tích hình bên mô tả cơ chế tái bản của DNA ở một chạc chữ Y và cho biết các nhận định đây ĐÚNG hay SAI?

- A)
Vị trí số I là đầu 3’ của phân tử DNA.
- B)
Vị trí số III và số IV lần lượt là okazaki và các đoạn RNA mồi.
- C)
Tính theo cùng một chiều thì trình tự nucleotide ở mạch số II giống với trình tự nucleotide ở mạch số VI.
- D)
Vị trí số V là enzyme tháo xoắn, nó trượt từ vị trí đang xét hướng ra vị trí số I trên hình.
- A)
- Q 7.
Nói về quá trình dịch mã, các nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
- A)
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
- B)
Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá amino acid và tổng hợp chuỗi polypepetide.
- C)
Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động.
- D)
Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 5’UUG 3’ trên phân tử mRNA.
- A)
- Q 8.
Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây Đúng/Sai?
- A)
Quá trình phiên mã diễn ra trên cả 2 mạch của gene.
- B)
Enzyme RNA polymerase chỉ liên kết với promoter khi có sự hỗ trợ của một số loại protein.
- C)
mRNA được tổng hợp theo chiều từ 3’→5’ dựa trên NTBS giữa mạch khuôn với mRNA.
- D)
Khi RNA polymerase gặp mã kết thúc trên gene thì quá trình phiên mã dừng lại.
- A)
- Q 9.
Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
- a)
Đột biến mất một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
- b)
Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể sinh sản hữu tính.
- c)
Ở động vật, đột biến gene thường có hại đối với thể đột biến.
- d)
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
- a)
- Q 10.
Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
- a)
Allele a và allele A có chiều dài nucleotide luôn bằng nhau.
- b)
Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.
- c)
Chuỗi polypeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.
- d)
Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene.
- a)
- Q 11.
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:

- a)
Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã của sinh vật nhân thực.
- b)
Phân tử mRNA đang được tổng hợp có chiều từ E(5’) → F(3’).
- c)
Quá trình này chỉ tạo ra được 1 loại mRNA trưởng thành.
- d)
Cơ chế này có sự tham gia của enzyme RNA polymerase.
- a)
- Q 12.
Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là:
5’…ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT….3’
Tác nhân đột biến làm mất cặp nu thứ 16 G-C thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu? (tính cả amino acid mở đầu) - Q 13.
Sơ đồ bên dưới mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của sơ đồ thể hiện cấu trúc DNA tái tổ hợp?

- Q 14.
Một phân tử DNA nhân chứa toàn 15N được đánh dấu phóng xạ tái bản 4 lần trong môi trường chứa toàn 14N. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phân tử DNA có chứa 15N trong các phân tử DNA con?
- Q 15.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai AA x aa cho đời con có hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
- Q 16.
Trong các hình bên dưới, hình nào mô tả đúng cấu trúc của một Operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Hình 1: P – O – LacA – LacY – LacZ
Hình 2: O – P – LacZ – LacY – LacA
Hình 3: O – P – LacY – LacZ – LacA
Hình 4: P – O – LacZ – LacY – LacA - Q 17.
Cho biết các bộ ba trên mRNA mã hoá cho các amino acid tương ứng là: 5’CUG3’ - Leu; 5’GUC3’ - Val; 5’UCG3’ - Ser; 5’GCU3’ - Ala; 5’AUG3’ - Met.
Từ đoạn mạch gốc chứa 5 bộ ba của 1 gen có trình tự các đơn phân 5’TTAAGCCGAGACCAG3’. Đoạn polypeptide do đoạn mạch gốc này quy định có bao nhiêu loại aa? - Q 18.
Một gene có tỷ lệ tương ứng các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng dưới đây. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu - thể hiện chưa xác định được số liệu:
Mạch 1: A = 0,14; T = 0,26; G = -; C = -
Mạch 2: A = -; T = -; G = 0,25; C = -
Nếu mạch 1 là mạch gốc của gene thì khi gene này phiên mã 1 lần cần các nucleotide tự do, trong đó số nucleotide loại G chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? - Q 19.
Cho các thành phần sau: gene lacY, protein ức chế, gene lacI, vùng P, vùng O, gene lacZ, gene lacA. Có bao nhiêu thành phần thuộc Operon Lac?
- Q 20.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc (sợi cơ bản) có đường kính bao nhiêu nm?
- Q 21.
Trong phép lai một tính trạng của Mendel, trường hợp gene trội hoàn toàn thì ở đời F2, cây có kiểu hình trội chiếm bao nhiêu phần trăm?
- Q 22.
Một cơ thể có kiểu gene AaBbDd giảm phân bình thường không có hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, số loại giao tử khác nhau được tạo ra từ cơ thể này là bao nhiêu?
- Q 23.
Cho phép lai P: AaBb x AaBb (giả sử các gen phân li độc lập, trội hoàn toàn). Ở đời con F1, lấy ngẫu nhiên một cây mang 2 tính trạng trội, xác suất để thu được cây có kiểu gene thuần chủng là bao nhiêu?
- Q 24.
Hình số mấy mô tả đúng cơ sở tế bào học của quy luật phân ly?

Answers and explanations are in mode.
Similar Sinh học exams
bài 6 sinh học
2026 · 70 Q · Dầu Giây
Đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết đề cương ôn tập Sinh học 12
2026 · 33 Q · THPT số 1 Mường Khương
Đề ôn tập Sinh học 10 – Bài 1: Cấu trúc tế bào; Bài 2: Chu kỳ tế bào và sự phân chia tế bào – Giảm phân; Bài 2.2: Một số hoạt động của tế bào – Phát sinh giao tử, apoptosis
2026 · 3 Q · Đại học Cần Thơ (CTU)
Đề trắc nghiệm Sinh học 12 – Bài 5 Nhân giống vật nuôi và Bài 6 Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi
2026 · 60 Q · THPT Cư M Gar
Đề ôn tập Sinh học THPT – Gene và cơ chế di truyền (Bài 1 đến Bài 5, Bài 7)
2026 · 70 Q
Đề kiểm tra giữa kì I Sinh học 12 – Trường THPT Đô Lương 1 – Năm học 2026-2027 – Đề 1
2026 · 1 Q · THPT Đô Lương 1