Đề ôn tập Sinh học THPT – Gene và cơ chế di truyền (Bài 1 đến Bài 5, Bài 7)
Exam info
- Subject
- Sinh học
- Exam type
- High school
- Questions
- 70
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (70)
- Q 1.
Đặc điểm cấu trúc nào của DNA là cơ sở cho phép thông tin di truyền được sao chép gần như nguyên vẹn từ thế hệ tế bào mẹ sang thế hệ tế bào con một cách chính xác?
- A.
Sự sắp xếp ngược chiều của hai mạch đơn trong một phân tử DNA xoắn kép.
- B.
Các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn có thể dễ dàng bị cắt đứt tạm thời.
- C.
Sự liên kết đặc thù của các cặp nucleotide A-T và G-C theo nguyên tắc bổ sung.
- D.
Vai trò của các enzyme tham gia vào quá trình sao chép thông tin di truyền.
- A.
- Q 2.
Trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ, enzyme nào chịu trách nhiệm tổng hợp đoạn mồi RNA ngắn, cung cấp đầu 3’-OH tự do cho DNA polymerase?
- A.
Enzyme DNA polymerase III.
- B.
Enzyme nối các đoạn ngắn.
- C.
Enzyme tháo xoắn DNA.
- D.
Enzyme RNA polymerase.
- A.
- Q 3.
Điều gì giải thích tại sao trong quá trình tái bản DNA, một mạch được tổng hợp liên tục trong khi mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn thành các đoạn Okazaki?
- A.
Do hai mạch khuôn của DNA có cấu trúc khác nhau về thành phần các nucleotide.
- B.
Do enzyme DNA polymerase chỉ có thể di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’→3′.
- C.
Do enzyme DNA polymerase chỉ có thể lắp ráp nucleotide mới vào đầu 3′-OH tự do.
- D.
Do nguồn cung cấp các nucleotide tự do trong môi trường nội bào không đủ lớn.
- A.
- Q 4.
Việc ứng dụng thực tế của cơ chế tái bản DNA trong ống nghiệm được đề cập đến trong lĩnh vực nào sau đây để phục vụ điều tra và chẩn đoán?
- A.
Truy tìm dấu vết tội phạm và chẩn đoán một số bệnh di truyền từ mẫu vật nhỏ.
- B.
Sản xuất các loại vaccine thế hệ mới phòng chống các bệnh do virus nguy hiểm.
- C.
Tạo ra các sinh vật biến đổi gene có năng suất cao và phẩm chất tốt hơn trước.
- D.
Nghiên cứu về lịch sử tiến hoá của loài người qua các hoá thạch hàng triệu năm.
- A.
- Q 5.
Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế tái bản DNA có ý nghĩa sinh học quan trọng nào sau đây?
- A.
Giúp tiết kiệm tối đa nguồn nguyên liệu nucleotide từ môi trường nội bào cung cấp.
- B.
Đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt ổn định và chính xác qua các thế hệ.
- C.
Giúp quá trình tái bản DNA diễn ra nhanh chóng hơn ở các sinh vật nhân thực.
- D.
Tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền cho các thế hệ sau qua việc sao chép mới.
- A.
- Q 6.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nào có vai trò nối các đoạn Okazaki trên mạch được tổng hợp gián đoạn lại với nhau để tạo thành một mạch đơn hoàn chỉnh?
- A.
Enzyme DNA polymerase.
- B.
Enzyme RNA polymerase.
- C.
Enzyme tháo xoắn.
- D.
Enzyme nối (ligase).
- A.
- Q 7.
Tại sao tỉ lệ các cặp G – C trong phân tử DNA càng cao thì phân tử DNA đó càng có độ bền vững cao hơn?
- A.
Vì khối lượng phân tử của cặp G – C lớn hơn khối lượng phân tử của cặp A – T.
- B.
Vì liên kết giữa G với C là liên kết cộng hóa trị bền vững hơn liên kết A với T.
- C.
Vì giữa G và C có ba liên kết hydrogen, trong khi giữa A và T chỉ có hai liên kết.
- D.
Vì cặp G – C có khả năng chống lại tác động của tia tử ngoại (UV) tốt hơn A – T.
- A.
- Q 8.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình tái bản DNA xảy ra đồng thời ở nhiều điểm trên phân tử DNA. Các điểm đặc hiệu này được gọi là gì?
- A.
Các chạc tái bản hình chữ Y.
- B.
Các đoạn mồi RNA ngắn.
- C.
Các điểm khởi đầu sao chép.
- D.
Các đoạn Okazaki ngắn.
- A.
- Q 9.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
- A.
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
- B.
Truyền đạt thông tin di truyền.
- C.
Biểu hiện thông tin di truyền.
- D.
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
- A.
- Q 10.
Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau:
- Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'.
- Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau.
- Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản.
- Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y.
- Hai phân tử DNA xoắn trở lại.
Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là
- A.
4 - 1 - 3 - 5 - 2.
- B.
4 - 3 - 1 - 2 - 5.
- C.
3 - 4 - 1 - 2 - 5.
- D.
3 - 4 - 1 - 5 - 2.
- Q 11.
Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase di chuyển trên mạch mã gốc của gene theo chiều nào để tổng hợp nên phân tử mRNA?
- A.
Theo chiều 5′ → 3′ của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 5′ → 3′.
- B.
Theo chiều 3′ → 5′ của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 3′ → 5′.
- C.
Theo chiều 5′ → 3′ của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 3′ → 5′.
- D.
Theo chiều 3′ → 5′ của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 5′ → 3′.
- A.
- Q 12.
Loại RNA nào có chức năng vận chuyển các amino acid đặc hiệu đến ribosome để tham gia vào quá trình dịch mã tổng hợp nên chuỗi polypeptide?
- A.
RNA ribosome (rRNA).
- B.
RNA thông tin (mRNA).
- C.
RNA vận chuyển (tRNA).
- D.
RNA nhỏ nhân (snRNA).
- A.
- Q 13.
Quá trình phiên mã ngược là quá trình tổng hợp phân tử nào dựa trên khuôn mẫu nào?
- A.
Tổng hợp RNA dựa trên khuôn mẫu là protein.
- B.
Tổng hợp protein dựa trên khuôn mẫu là RNA.
- C.
Tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu là DNA.
- D.
Tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu là RNA.
- A.
- Q 14.
Trong quá trình dịch mã, đối mã (anticodon) trên tRNA sẽ khớp bổ sung với thành phần nào trên mRNA?
- A.
Vùng khởi đầu của mRNA.
- B.
Trình tự của exon trước đó.
- C.
Bộ ba mã hóa (codon) tương ứng.
- D.
Vùng kết thúc của mRNA.
- A.
- Q 15.
Hiện tượng nhiều ribosome cùng trượt trên một phân tử mRNA để tổng hợp protein được gọi là gì?
- A.
Đơn vị dịch mã.
- B.
Polyribosome.
- C.
Operon dịch mã.
- D.
Chạc dịch mã.
- A.
- Q 16.
Hệ gene của một sinh vật được định nghĩa là gì?
- A.
Toàn bộ các phân tử protein có trong một tế bào của sinh vật đó.
- B.
Tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của sinh vật đó.
- C.
Toàn bộ các phân tử RNA được phiên mã từ các gene của sinh vật.
- D.
Tập hợp các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường của một sinh vật.
- A.
- Q 17.
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
- A.
Phân tử RNA.
- B.
Chuỗi polypeptide.
- C.
Phân tử DNA.
- D.
Phân tử cellulose.
- A.
- Q 18.
Phiên mã ngược là hiện tượng
- A.
Protein tổng hợp ra DNA.
- B.
RNA tổng hợp ra DNA.
- C.
DNA tổng hợp ra RNA.
- D.
Protein tổng hợp ra RNA.
- A.
- Q 19.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
- A.
tính phổ biến.
- B.
tính thoái hóa.
- C.
tính đặc hiệu.
- D.
tính đa dạng.
- A.
- Q 20.
Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
- A.
UAA.
- B.
UGG.
- C.
UGA.
- D.
UAG.
- A.
- Q 21.
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
- A.
5' UGA 3'.
- B.
5' UAG 3'.
- C.
5' AUG 3'.
- D.
(không có đáp án D trong đề)
- A.
- Q 22.
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử không bao gồm quá trình
- A.
nguyên phân.
- B.
nhân đôi DNA.
- C.
phiên mã.
- D.
dịch mã.
- A.
- Q 23.
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
- A.
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
- B.
Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
- C.
Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
- D.
Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
- A.
- Q 24.
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây không chính xác?
- A.
Bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba sao mã (codon).
- B.
Mã di truyền là bộ ba nucleotide xác định trình tự amino acid.
- C.
Một trình tự codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
- D.
Bộ ba mã gốc nằm trên trình tự một mạch của DNA.
- A.
- Q 25.
Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
- A.
5' GATTCGTA 3'.
- B.
3' TACGAATC 5'.
- C.
5' TACGAATC 3'.
- D.
3' UACGAAUC 5'.
- A.
- Q 26.
Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ
- A.
phiên mã.
- B.
trước phiên mã.
- C.
dịch mã.
- D.
sau dịch mã.
- A.
- Q 27.
Nội dung chính của sự điều hòa biểu hiện gene là:
- A.
kiểm soát quá trình dịch mã.
- B.
gene được phiên mã và dịch mã tạo ra sản phẩm.
- C.
kiểm soát quá trình phiên mã.
- D.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
- A.
- Q 28.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
- A.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
- B.
vùng điều hòa gồm trình tự (P) và trình tự (O), 3 gene cấu trúc.
- C.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
- D.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P).
- A.
- Q 29.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
- A.
Vùng operator.
- B.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
- C.
Vùng promoter.
- D.
Gene điều hòa lacI.
- A.
- Q 30.
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
- A.
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
- B.
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.
- C.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
- D.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
- A.
- Q 31.
Khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
- B.
Điều hòa hoạt động của gene chính là điều hòa lượng sản phẩm do gene tạo ra.
- C.
Khi môi trường có lactose, gene điều hòa không thực hiện phiên mã.
- D.
Quá trình điều hòa hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
- A.
- Q 32.
Theo cơ chế điều hòa của operon Lac, chất nào đóng vai trò là chất cảm ứng làm bất hoạt protein ức chế?
- A.
Đường glucose.
- B.
Đường lactose.
- C.
Enzyme permease.
- D.
Enzyme β-galactosidase.
- A.
- Q 33.
Trong thí nghiệm của Monod và Jacob, tại sao ở lô đối chứng (nuôi cấy E. coli trong môi trường không có lactose), lượng enzyme β-galactosidase đánh dấu phóng xạ lại không tăng đáng kể?
- A.
Vì môi trường không có lactose đã làm biến tính enzyme β-galactosidase có sẵn.
- B.
Vì vi khuẩn không có khả năng tổng hợp được enzyme phân giải đường lactose.
- C.
Vì operon Lac không hoạt động nên các gene mã hóa enzyme không được phiên mã.
- D.
Vì các acid amin đánh dấu phóng xạ đã không được vi khuẩn hấp thụ vào bên trong.
- A.
- Q 34.
Đột biến gene được hiểu là gì?
- A.
Những biến đổi lớn liên quan đến cấu trúc của nhiễm sắc thể trong tế bào.
- B.
Những thay đổi trong trình tự nucleotide của một gene cụ thể nào đó.
- C.
Sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể trong bộ máy di truyền của loài.
- D.
Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ qua quá trình thụ tinh.
- A.
- Q 35.
Dạng đột biến gene nào sau đây thường gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất đối với cấu trúc của chuỗi polypeptide do nó mã hóa?
- A.
Thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác cùng loại.
- B.
Đảo vị trí giữa hai cặp nucleotide không liền kề nhau trong cùng một gene.
- C.
Thay thế một cặp nucleotide ở vị trí cuối cùng của một đoạn intron dài.
- D.
Mất hoặc thêm một cặp nucleotide ở phần đầu của vùng mã hóa trong gene.
- A.
- Q 36.
Tác nhân hóa học 5-bromouracil (5-BU) thường gây ra dạng đột biến nào sau đây?
- A.
Mất một cặp nucleotide G-C.
- B.
Thêm một cặp nucleotide A-T.
- C.
Đảo vị trí cặp nucleotide.
- D.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
- A.
- Q 37.
Tại sao đột biến gene được coi là nguồn nguyên liệu sơ cấp và chủ yếu cho quá trình tiến hóa và chọn giống?
- A.
Vì đột biến gene luôn tạo ra các kiểu hình có lợi giúp sinh vật thích nghi.
- B.
Vì tần số xảy ra đột biến gene trong tự nhiên là rất cao và dễ quan sát.
- C.
Vì nó tạo ra các allele mới, làm phong phú vốn gene của quần thể sinh vật.
- D.
Vì đột biến gene có thể được di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản vô tính.
- A.
- Q 38.
Trong nghiên cứu di truyền, việc sử dụng các dòng đột biến có ý nghĩa gì?
- A.
Giúp các nhà khoa học khám phá chức năng của gene và quy luật di truyền.
- B.
Luôn tạo ra các giống mới có năng suất cao và phẩm chất vượt trội hơn.
- C.
Cho phép loại bỏ hoàn toàn các gene gây hại ra khỏi quần thể sinh vật.
- D.
Chỉ dùng để xác định vị trí của gene trên nhiễm sắc thể của sinh vật.
- A.
- Q 39.
Một đột biến thay thế cặp nucleotide xảy ra trong vùng mã hóa của một gene nhưng không làm thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide. Lời giải thích hợp lí nhất cho hiện tượng này là gì?
- A.
Do đột biến đã được hệ thống sửa sai của tế bào nhận biết và sửa chữa.
- B.
Do tính thoái hóa của mã di truyền, nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa một aa.
- C.
Do đột biến xảy ra ở vị trí không quan trọng trong cấu trúc của gene đó.
- D.
Do chuỗi polypeptide mới vẫn giữ được hoạt tính sinh học như bình thường.
- A.
- Q 40.
Đột biến làm thay đổi cấu trúc của gene nhưng chỉ liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là gì?
- A.
Đột biến cấu trúc.
- B.
Đột biến số lượng.
- C.
Đột biến đa bội.
- D.
Đột biến điểm.
- A.
- Q 41.
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
- A.
allele mới.
- B.
đột biến gene.
- C.
đột biến điểm.
- D.
thể đột biến.
- A.
- Q 42.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
- A.
thêm một cặp nucleotide.
- B.
mất một cặp nucleotide.
- C.
thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
- D.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
- A.
- Q 43.
Trong chọn giống, người ta đã ứng dụng các đột biến có lợi như thế nào?
- A.
Chọn lọc và giữ lại các cá thể mang đột biến có lợi để làm giống ban đầu.
- B.
Gây đột biến hàng loạt để tạo ra các sinh vật có kiểu hình hoàn toàn mới.
- C.
Chỉ sử dụng các đột biến trội vì đột biến lặn không biểu hiện ra kiểu hình.
- D.
Loại bỏ tất cả các đột biến lặn ra khỏi quần thể để làm trong sạch giống.
- A.
- Q 44.
Tác nhân 5-BU là một chất đồng đẳng của Timin, có khả năng gây đột biến thay thế A-T thành G-C. Quá trình này cần tối thiểu bao nhiêu lần tái bản của phân tử DNA để hoàn tất việc thay thế?
- A.
1 lần.
- B.
2 lần.
- C.
3 lần.
- D.
4 lần.
- A.
- Q 45.
Tại sao một số bệnh ung thư ở người lại có liên quan đến đột biến gene?
- A.
Vì tất cả các gene trong cơ thể người đều có khả năng gây ung thư.
- B.
Vì đột biến gene làm thay đổi toàn bộ hệ gene của người bệnh.
- C.
Vì virus gây ung thư chèn vật chất di truyền của nó vào tế bào.
- D.
Vì đột biến làm hỏng các gene kiểm soát chu kì và phân chia tế bào.
- A.
- Q 46.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, tại sao người ta phải sử dụng cùng một loại enzyme giới hạn (restrictase) để cắt cả gene cần chuyển và thể truyền (plasmid)?
- A.
Để đảm bảo rằng cả gene và plasmid đều bị cắt thành nhiều đoạn nhỏ bằng nhau.
- B.
Để tiết kiệm chi phí và thời gian trong quá trình thực hiện thí nghiệm ở phòng lab.
- C.
Để tạo ra các đầu dính có trình tự bổ sung, giúp gene dễ dàng gắn vào plasmid.
- D.
Để enzyme nối (ligase) có thể nhận biết và hoạt động hiệu quả hơn sau đó nữa.
- A.
- Q 47.
Enzyme nào sau đây có vai trò nối đoạn gene cần chuyển vào thể truyền để tạo thành phân tử DNA tái tổ hợp hoàn chỉnh?
- A.
Enzyme giới hạn (restrictase).
- B.
Enzyme RNA polymerase.
- C.
Enzyme DNA polymerase.
- D.
Enzyme nối (ligase).
- A.
- Q 48.
Mục đích chính của việc tạo ra động vật và thực vật biến đổi gene là gì?
- A.
Tạo ra những sinh vật có các đặc điểm khác thường phục vụ nhu cầu con người.
- B.
Nghiên cứu về cơ chế di truyền và biến dị ở các loài sinh vật bậc cao hơn.
- C.
Bảo tồn các nguồn gene quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng trong tự nhiên.
- D.
Tạo ra các loài mới có khả năng thích nghi tốt hơn với môi trường sống hiện tại.
- A.
- Q 49.
Trong công nghệ gene, plasmid của vi khuẩn thường được sử dụng làm gì?
- A.
Làm gene cần chuyển.
- B.
Làm tế bào nhận.
- C.
Làm thể truyền.
- D.
Làm sản phẩm cuối.
- A.
- Q 50.
Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ
- A.
sữa.
- B.
máu.
- C.
thịt.
- D.
tủy xương.
- A.
- Q 51.
Chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
- A.
nhân bản vô tính.
- B.
công nghệ gene.
- C.
lai hữu tính.
- D.
gây đột biến.
- A.
- Q 52.
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của
- A.
nhân bản vô tính.
- B.
cấy truyền phôi.
- C.
công nghệ gene.
- D.
gây đột biến.
- A.
- Q 53.
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là
- A.
tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
- B.
tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- C.
tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- D.
phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- A.
- Q 54.
Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng
- A.
vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.
- B.
vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.
- C.
súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
- D.
súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
- A.
- Q 55.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
- A.
Dê chuyển gen sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh u xơ nang.
- B.
Cừu mang gene tổng hợp được huyết thanh và α-1-antitrypsin ở người chữa bệnh khí thủng phổi (emphysema).
- C.
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
- D.
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β-lactoglobulin cao.
- A.
- Q 56.
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:
(1). Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.
(2). Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.
(3). Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.
(4). Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:- A.
1→2→3→4.
- B.
1→3→2→4.
- C.
2→1→3→4.
- D.
3→2→1→4.
- A.
- Q 57.
Mục đích chính của việc nhiễm sắc thể co xoắn tối đa ở kì giữa của quá trình phân bào là gì?
- A.
Giúp tế bào dễ dàng tổng hợp các protein cần thiết cho quá trình phân chia.
- B.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân li chính xác của các nhiễm sắc thể về hai cực.
- C.
Giúp các nhiễm sắc thể dễ dàng bắt cặp với nhau thành từng cặp tương đồng.
- D.
Để bảo vệ an toàn thông tin di truyền chứa trong phân tử ADN khỏi tác nhân.
- A.
- Q 58.
Ở kì trung gian, vùng nào của chất nhiễm sắc thường ở trạng thái co xoắn mạnh và ít hoạt động phiên mã?
- A.
Vùng nguyên nhiễm sắc.
- B.
Vùng dị nhiễm sắc.
- C.
Vùng tâm động của NST.
- D.
Vùng đầu mút của NST.
- A.
- Q 59.
Đường kính của một chromatid khi nhiễm sắc thể đạt mức co xoắn cực đại ở kì giữa có thể lên tới bao nhiêu?
- A.
Khoảng 10 nm.
- B.
Khoảng 700 nm.
- C.
Khoảng 30 nm.
- D.
Khoảng 2 nm.
- A.
- Q 60.
Vai trò của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào lưỡng bội là gì?
- A.
Đảm bảo tế bào có thể thực hiện quá trình nhân đôi ADN.
- B.
Chứa các alen của cùng một gen, quy định các tính trạng.
- C.
Giúp nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái co xoắn cực đại.
- D.
Chỉ có vai trò trong việc xác định giới tính của cơ thể.
- A.
- Q 61.
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cặp nhiễm sắc thể có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Chỉ giống nhau về kích thước và khác nhau về hình dạng.
- B.
Giống nhau về hình dạng, kích thước, trình tự các gen.
- C.
Chỉ có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc hoàn toàn từ mẹ.
- D.
Luôn dính vào nhau tại tâm động trong suốt kì trung gian.
- A.
- Q 62.
Tại sao việc duy trì cấu trúc ổn định của bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể (ở loài sinh sản hữu tính) lại phụ thuộc vào sự kết hợp của cả ba quá trình: nhân đôi, giảm phân và thụ tinh?
- A.
Vì giảm phân tạo giao tử (n), thụ tinh phục hồi bộ NST (2n).
- B.
Vì nhân đôi làm tăng số lượng, giảm phân giúp phân bố đều.
- C.
Vì thụ tinh tạo hợp tử, nhân đôi giúp hợp tử lớn lên mạnh.
- D.
Vì nhân đôi, giảm phân tạo biến dị, thụ tinh tổ hợp biến dị.
- A.
- Q 63.
Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
- A.
tâm động.
- B.
hai đầu mút NST.
- C.
eo thứ cấp.
- D.
điểm khởi đầu nhân đôi.
- A.
- Q 64.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và protein histone là
- A.
nucleosome.
- B.
polisome.
- C.
nucleotide.
- D.
sợi cơ bản.
- A.
- Q 65.
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
- A.
sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
- B.
sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
- C.
sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
- D.
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
- A.
- Q 66.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?
- A)
Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian.
- B)
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
- C)
Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
- D)
Khi một phân tử DNA tự tái bản 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
- A)
- Q 67.
DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide trên mạch đơn của DNA là thông tin di truyền quyết định tính đặc thù cá thể. Các liên kết hóa học giữa các nucleotide tạo nên tính bền vững của DNA, đảm bảo duy trì được sự ổn định của thông tin di truyền trong tế bào và cơ thể. Nhận định nào đúng/sai?
- A)
Tính đa dạng của DNA là nhờ vào số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide.
- B)
DNA của tất cả các loài đều được cấu trúc từ 4 loại nucleotide nhưng mỗi DNA của mỗi loài, mỗi cá thể được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide.
- C)
Trong cấu trúc DNA, nếu tỉ lệ (A+T)/(G+C) càng lớn thì tính bền vững của DNA càng cao.
- D)
DNA là một đại phân tử sinh học, có cấu trúc đa phân, đơn phân là các amino acid.
- A)
- Q 68.
Khi nói về cấu trúc và phân loại gene, phát biểu sau đây đúng hay sai?
- A)
Gene là đoạn của phân tử DNA có chức năng mã hóa một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
- B)
Vùng mã hóa của gene ở sinh vật nhân thực thường không phân mảnh (toàn là exon).
- C)
Chiều của mạch khuôn trên gene luôn được tính theo chiều 3’ → 5’.
- D)
Vùng điều hòa của gene nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc (tương ứng đầu 3’) trên mRNA.
- A)
- Q 69.
Trong quá trình dịch mã, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
- A)
Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.
- B)
Mỗi amino acid đã được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo thành phức hợp amino acid - tRNA.
- C)
Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.
- D)
Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.
- A)
- Q 70.
Để sản xuất insulin trên quy mô công nghiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về trường hợp này.
- A)
DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
- B)
Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
- C)
Sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với DNA tái tổ hợp mang gene người.
- D)
Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với hệ gene người.
- A)
Answers and explanations are in mode.
Similar Sinh học exams
bài 6 sinh học
2026 · 70 Q · Dầu Giây
Đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết đề cương ôn tập Sinh học 12
2026 · 33 Q · THPT số 1 Mường Khương
Đề ôn tập Sinh học 10 – Bài 1: Cấu trúc tế bào; Bài 2: Chu kỳ tế bào và sự phân chia tế bào – Giảm phân; Bài 2.2: Một số hoạt động của tế bào – Phát sinh giao tử, apoptosis
2026 · 3 Q · Đại học Cần Thơ (CTU)
Đề trắc nghiệm Sinh học 12 – Bài 5 Nhân giống vật nuôi và Bài 6 Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi
2026 · 60 Q · THPT Cư M Gar
Đề kiểm tra giữa kì I Sinh học 12 – Trường THPT Đô Lương 1 – Năm học 2026-2027 – Đề 1
2026 · 1 Q · THPT Đô Lương 1
Đề cương ôn tập Sinh học 10 – Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
2026 · 50 Q · THPT Võ Nhai