Đề kiểm tra Sinh học 11 - Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

42 questions
60 min
AI graded

Exam info

Subject
Sinh học
Exam type
High school
Questions
42
Duration
60 min
Year
2026
Answers
AI inferred

Questions (42)

  1. Q 1.

    Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về những con đường đồng hóa NH₄⁺ trong cơ thể thực vật

    • A)

      Amin hoá các keto acid để hình thành amino acid.

    • B)

      Chuyển vị amino acid để hình thành các amino acid mới.

    • C)

      Chuyển hóa trở lại thành N₂ thoát ra ngoài.

    • D)

      Hình thành amide để dự trữ và khử độc NH₄⁺.

  2. Q 2.

    Dưới đây là sơ đồ cấu trúc và cơ chế đóng, mồ khí khổng. Hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

    • A)

      Mỗi khí khổng gồm 2 tế bào hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài móng, thành trong dày.

    • B)

      Khí khổng mở, nước thoát thì góp phần tạo lực hút kéo nước và các chất hoà tan đi theo một chiều từ rễ lên lá.

    • C)

      Khí tế bào trương nước thì thành trong và thành ngoài dần như nhau, khí khổng mở.

    • D)

      Lượng nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào chủ yếu vào số lượng khí khổng và độ tuổi của lá.

  3. Q 3.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

    • A)

      Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

    • B)

      Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.

    • C)

      Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.

    • D)

      Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau.

  4. Q 4.

    Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi tìm hiểu về hoạt động trao đổi chất ở người khi tập luyện thể thao cường độ cao?

    • A)

      Nhịp tim và nhịp thở của vận động viên sẽ tăng lên so với lúc nghỉ ngơi.

    • B)

      Cơ thể tăng nhịp thở nhằm cung cấp thêm O₂ cho tế bào cơ hô hấp tạo ATP và đào thải CO₂ ra ngoài.

    • C)

      Lượng nhiệt giải phóng ra từ quá trình chuyển hóa tế bào làm nhiệt độ cơ thể tăng lên.

    • D)

      Việc mất nước qua hô hấp và mồ hôi là nguyên nhân chính làm giảm khối lượng cơ thể sau khi tập.

  5. Q 5.

    Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình thoát hơi nước qua khí khổng ở lá cây?

    • A)

      Ở đa số thực vật trên cạn, khí khổng phân bố ở mặt dưới của lá nhiều hơn mặt trên.

    • B)

      Lượng nước thoát ra khỏi cây chủ yếu đi qua lớp sáp cutin trên bề mặt lá.

    • C)

      Quá trình thoát hơi nước tạo ra lực hút giúp vận chuyển liên tục dòng mạch gỗ.

    • D)

      Vào ban đêm, khí khí khổng đóng chặt lại, thực vật hoàn toàn ngừng việc thoát hơi nước ra môi trường.

  6. Q 6.

    Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nghiên cứu vai trò của các nguyên tố khoáng thiết yếu đối với sinh trưởng của cây trồng?

    • A)

      Nitrogen (N), Phosphorus (P) và Potassium (K) là các nguyên tố khoáng đại lượng.

    • B)

      Cây lấy nitrogen từ đất chủ yếu dưới dạng khí N₂ hòa tan.

    • C)

      Nguyên tố Magnesium (Mg) tham gia vào cấu tạo của phân tử diệp lục (chlorophyll).

    • D)

      Việc bón phân bón lá (phun dung dịch khoáng lên bề mặt lá) dựa vào cơ chế hấp thụ chất tan qua khi khống và bề mặt cutin.

  7. Q 7.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật:

    • A)

      Trao đổi chất gắn với chuyển hóa năng lượng.

    • B)

      ATP cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động tế bào.

    • C)

      Enzyme không chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.

    • D)

      Chuyển hóa năng lượng chỉ xảy ra ở động vật.

  8. Q 8.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về trao đổi nước ở thực vật:

    • A)

      Nước có thể vào tế bào lỏng hút theo cơ chế thẩm thấu.

    • B)

      Thoát hơi nước góp phần tạo lực hút nước.

    • C)

      Khí khống chỉ có chức năng trao đổi CO2.

    • D)

      Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu nước và ion khoáng.

  9. Q 9.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về dinh dưỡng khoáng ở thực vật?

    • A)

      Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.

    • B)

      Ion khoáng có thể được hấp thụ thụ động hoặc chủ động.

    • C)

      Mọi ion khoáng đều hấp thụ theo cùng một cơ chế.

    • D)

      Ngập úng kéo dài có thể làm giảm hấp thụ khoáng.

  10. Q 10.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vận chuyển các chất trong cây?

    • A)

      Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu nước và ion khoáng.

    • B)

      Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ nguồn đến nơi sử dụng/dự trữ.

    • C)

      Dòng mạch rây chỉ đi từ rễ lên lá.

    • D)

      Thoát hơi nước góp phần duy trì dòng mạch gỗ.

  11. Q 11.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật?

    • A)

      Pha sáng tạo ATP và NADPH.

    • B)

      Oxygen giải phóng có nguồn gốc từ nước.

    • C)

      Pha tối không cần sản phẩm pha sáng.

    • D)

      Quang hợp góp phần cung cấp chất hữu cơ cho sinh giới.

  12. Q 12.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM?

    • A)

      Thực vật C4 hạn chế hô hấp sáng hiệu quả hơn C3 trong điều kiện nóng.

    • B)

      Thực vật CAM thường mờ khí khống ban đêm.

    • C)

      Thực vật C3 luôn có năng suất cao hơn C4 ở mọi môi trường.

    • D)

      Thực vật C3, C4 và CAM đều thực hiện chu trình Calvin.

  13. Q 13.

    Sơ đồ sau đây mô tả về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật.

    Quan sát hình trên và cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?

    • A)

      Chất A là nước, chất C là chất hữu cơ.

    • B)

      Pha 2 ở sinh vật CAM diễn ra vào ban đêm.

    • C)

      Pha 2 nhận từ pha 1 năng lượng ATP, NADPH.

    • D)

      Pha 1 là pha sáng của quang hợp, giống nhau ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4, CAM.

  14. Q 14.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?

    • A)

      Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.

    • B)

      Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll b → chlorophyll a → chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.

    • C)

      Trong điều kiện khô hạn, nóng và ánh sáng mạnh, thực vật C₃ có khả năng quang hợp hiệu quả hơn Thực vật C₄.

    • D)

      Trong điều kiện khô hạn nghiêm trọng, cây mía (C₄) sẽ đóng khí không hoàn toàn để tiết kiệm nước.

  15. Q 15.

    Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?

    • A)

      Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng.

    • B)

      Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật bao gồm chlorophyll và carotenoid.

    • C)

      Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.

    • D)

      Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b → chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.

  16. Q 16.

    Sơ đồ bên dưới mô tả con đường cố định CO₂ ở thực vật C₄. Khi nói về sơ đồ này, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

    • A)

      Tế bào [B] là tế bào nhu mô thịt lá, tế bào [A] là tế bào bao bó mạch.

    • B)

      Chất nhận CO₂ đầu tiên [M] là PEP, sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên [N] là OAA (4C).

    • C)

      Trong điều kiện khô hạn, nóng và ánh sáng mạnh, thực vật C₃ có khả năng quang hợp hiệu quả hơn thực vật C₄.

    • D)

      Trong điều kiện khô hạn nghiêm trọng, cây mía (C₄) sẽ đóng khí không hoàn toàn để tiết kiệm nước.

  17. Q 17.

    Cho các dấu hiệu sau: (1) Thu nhận các chất từ môi trường. (2) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng. (3) Thái các chất ra môi trường. (4) Điều hòa. Có bao nhiêu dấu hiệu là đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

  18. Q 18.

    Cho các quá trình sau xảy ra trong tế bào: (1) Quang hợp tổng hợp glucose. (2) Hô hấp tế bào phân giải glucose. (3) Tổng hợp protein từ các amino acid. (4) Phân giải lipid thành chất đơn giản. Có bao nhiêu quá trình thuộc về giai đoạn đồng hóa (tích lũy năng lượng)?

  19. Q 19.

    Cho các động lực sau: (1) Lực kéo do thoát hơi nước ở lá; (2) Lực bám của nước vào thành mạch; (3) Lực đẩy của áp suất rễ; (4) Chênh lệch áp suất thẩm thấu. Có bao nhiêu động lực tham gia trực tiếp đẩy dòng mạch gỗ từ rễ lên lá?

  20. Q 20.

    Trong số các nguyên tố khoáng sau: Carbon (C), Iron (Fe), Nitrogen (N), Copper (Cu), Potassium (K), Magnesium (Mg), Molybdenum (Mo). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm dinh dưỡng khoáng đại lượng?

  21. Q 21.

    Một nông dân áp dụng các biện pháp sau để chăm sóc vườn cây ăn quả:

    (1) Xới đất quanh gốc cho tơi xốp.

    (2) Bón phân hóa học liều lượng thật cao sát gốc cây.

    (3) Phủ bã thực vật (vỏ cà phê, rơm rạ) giữ ẩm mặt đất.

    (4) Đào rãnh thoát nước chống ngập úng vào mùa mưa.

    Có bao nhiêu biện pháp mang lại hiệu quả tích cực cho quá trình hút nước và khoáng của hệ rễ?

  22. Q 22.

    Xét các trường hợp dưới đây cho thấy bao nhiêu trường hợp rễ cây hấp thụ ion NH₄⁺ cần phải tiến tốn năng lượng ATP?

    Nồng độ ion NH₄⁺ ở rễ Nồng độ ion NH₄⁺ ở đất
    1 0,3% 0,25%
    2 0,45% 0,2%
    3 0,4% 0,5%
    4 0,35% 0,2%
  23. Q 23.

    Hình bên mô tả các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới. Dựa vào thông tin trong hình hãy cho biết các nhận định nào dưới đây là đúng? (Trả lời trình tự từ số nhỏ đến số lớn).

    (1) Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng).
    (2) Quang năng được chuyển thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp ở thực vật.
    (3) Năng lượng tạo ra từ quang hợp tế bào (chủ yếu là ADP) được sử dụng cho các hoạt động sống như tổng hợp chất sống, vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển,...
    (4) Thông qua quá trình chuyển hóa, năng lượng được giải phóng và trở về trạng thái ban đầu

  24. Q 24.

    Dựa vào thông tin của hình và cho biết các nhận định dưới đây là đúng khi nói về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể? (Trả lời trình tự từ số nhỏ đến số lớn).

    Hình 1.1. Nếu quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể, giữa mỗi trường ngoài và cơ thể (1), giữa mỗi trường ngoài cơ thể và tế bào (2) trong từng tế bào (tổng hợp và phần giữa các chất trong tế bào) (3).

    (1) Ở sinh vật đơn bào và đa bào quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng diễn ra ở cả cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào.
    (2) Ba giai đoạn của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng diễn ra ở cả cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào: giữa môi trường ngoài và cơ thể → giữa môi trường trong cơ thể và tế bào → trong từng tế bào.
    (3) Giai đoạn (3b) có thể là quá trình phân giải chất phức tạp để thu năng lượng
    (4) Các chất dinh dưỡng sau khi được đưa đến tế bào toàn bộ sẽ được phân giải để giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể

  25. Q 25.

    Có bao nhiêu hoạt hoạt động sau đây góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ?

    (1) Sự phóng điện trong khí quyển (sấm sét).
    (2) Hoạt động cố định nitrogen khí quyển của các vi sinh vật.
    (3) Hoạt động của các nhóm vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong xác sinh vật.
    (4) Sự cung cấp nitrogen qua phân bón.

  26. Q 26.

    Xét các trường hợp dưới đây, hãy cho biết trường hợp nào rễ cây hấp thụ ion K⁺ cần phải tiêu tốn năng lượng ATP?

    Trường hợp Nồng độ ion K⁺ ở rễ Nồng độ ion K⁺ ở đất
    1 0,2% 0,5%
    2 0,6% 0,9%
    3 0,4% 0,3%
    4 0,8% 0,5%
  27. Q 27.

    Trong các nguyên tố sau: N, P, Fe, Zn, Ca, Mg, Cl, B, K, Mn. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm nguyên tố đa lượng?

  28. Q 28.

    Quan sát đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng sau đây. Dựa trên thông tin sơ đồ hãy cho biết các nhận định nào dưới đây là đúng? (Trả lời trình tự từ số nhỏ đến số lớn).

    (1) Nếu bón phân lượng quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây, gây giảm năng suất cây trồng.
    (2) Nếu bón phân với lượng dư thừa có thể tiêu diệt các sinh vật có lợi trong đất và gây ô nhiễm môi trường.
    (3) Nếu bón phân lượng cao quá mức có thể gây độc cho cây và làm giảm năng suất cây trồng.

  29. Q 29.

    Một lá có 80 khí khổng trong đó có 60 khí khổng mờ. Tỉ lệ khí khổng mờ là bao nhiêu %60.000.

  30. Q 30.

    Có 5 quá trình: hấp thụ nước, thoát hơi nước, mạch gỗ, mạch rây, hấp thụ ion khoáng. Có bao thụ chủ động là bao nhiêu mg? 120 mg ion khoáng/ngày trong đó có 25% hấp thụ chủ động. Khối lượng hấp rễ; 2 = rễ ra đất. 1

  31. Q 31.

    Một dung dịch đất nhược trương so với dịch bảo lông hút. Nước đi theo chiều nào? 1 = đất vào

  32. Q 32.

    Một cây có 20 khí khổng trên một đơn vị diện tích, 75% đang mở. Có bao nhiêu khí khổng mờ? cây thuộc nhóm thực vật CAM? 3

  33. Q 33.

    Trong số các thực vật sau đây: dừa, xương rồng, thuốc bòng, lúa, khoai, sắn, đậu. có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật C3? 4

  34. Q 34.

    Trong số các chất sau đây: xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, Gibberellin. có bao nhiêu chất nào không phải sắc tố quang hợp? 1

  35. Q 35.

    Trong số các sắc tố sau đây: chlorophyll b, chlorophyll a, carotenoid, xanthophyll, có bao nhiêu sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hoa năng? 1

  36. Q 36.

    Xương rồng một trong những loại cây cảnh phổ biến ở nước ta. Khi nói về quang hợp ở loại cây này, có bao nhiêu phát biểu đúng:

    1. Xương rồng là thực vật C4.

    2. Xương rồng lấy CO2 để quang hợp vào ban đêm.

    3. Xương rồng có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tỏi.

    4. Xương rồng sẽ bị giảm hiệu suất quang hợp khi cường độ ánh sáng cao

  37. Q 37.

    Mía, ngô và lúa là ba trong số những loại thực vật được trồng phổ biến ở nông thôn Việt Nam. Khi nói về quang hợp của ba loại cây này, phát biểu nào say đày đúng? 2

    1. Mía là thực vật C3, ngô và lúa là thực vật C4.

    2. Trong điều kiện ánh sáng mạnh, lúa bị giảm năng suất nhiều nhất

    3. Mía và ngô có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tỏi.

    4. Ba loại cây này đều quang hợp tốt khi nồng độ CO2 giảm xuống thấp.

  38. Q 38.

    Có bao nhiêu diễn biến dưới đây có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?

    (1) Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2. 4

    1. Quá trình khử CO2.

    (3) Quá trình quang phân li nước.

    1. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích).
  39. Q 39.

    Cho các vai trò dưới đây, hãy cho biết trường hợp nào là vai trò của quang hợp ở thực vật?

    (1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác.

    (2) Giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí.

    (3) Giúp hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất.

    (4) Giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng hạn hán.

  40. Q 40.

    Trong số các thực vật sau đây: dừa, mía, xương rồng, lúa, ngô, khoai, kê, đậu. Có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật C4? 2

  41. Q 41.

    Cho các loại sắc tố quang hợp sau: chlorophyll a, chlorophyll b, carotenoid. Có bao nhiêu loại sắc tố trực tiếp tham gia vào quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học? 1

  42. Q 42.

    Cho các biện pháp kỹ thuật sau đây trong canh tác nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp. Có bao nhiêu biện pháp kỹ thuật mang lại hiệu quả tích cực và đúng khoa học? 2

    (1) Bón phân đạm và tưới nước hợp lý để mở rộng diện tích bộ lá sớm.

    (2) Tăng cường chiếu sáng bằng đèn LED liên tục 24/24 giờ cho tất cả các loại cây trồng ngoài đồng ruộng.

    (3) Bón phân hữu cơ và ứng dụng hệ thống dẫn khí CO2 trong nhà kính.

    (4) Gieo trồng với mật độ cực kỳ dày đặc để tận dụng tối đa diện tích đất trồng trên luống.

    (5) Tuyển chọn và sử dụng các giống cây trồng mới có cường độ và hiệu suất quang hợp cao.

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học exams