Đề kiểm tra giữa học kỳ I – Vật lí 10 (Chương I và Chương II)
Exam info
- Subject
- Vật lí 10
- Exam type
- High school
- Questions
- 20
- Duration
- 50 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Chuyên NCT
Questions (20)
- Q 1.
Một học sinh đo thời gian một vật thể hoàn thành một vòng tròn đều bằng đồng hồ, đồng hồ có độ phân giải . Kết quả ghi nhận được là . Sai số tuyệt đối của phép đo thời gian này là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 2.
Khi thực hiện phép đo, người thực hành cần ghi kết quả để phân biệt giá trị thực với giá trị đo được. Vì sao phải ghi kết quả đo kèm đơn vị và độ chính xác của dụng cụ?
- A.
Để thể hiện đầy đủ thông tin của phép đo và đánh giá được mức độ tin cậy của kết quả.
- B.
Chỉ để làm cho báo cáo thí nghiệm có diện mạo đẹp hơn.
- C.
Để chứng minh người thực hành đã sử dụng dụng cụ hiện đại.
- D.
Để thay thế hoàn toàn việc tính sai số sau khi phép đo.
- A.
- Q 3.
Một xe đi từ vị trí đến vị trí trong thời gian . Biểu thức nào mô tả đúng vận tốc của xe trong khoảng thời gian đó?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 4.
Một người chạy trên một đường thẳng đi được quãng đường trong . Tốc độ trung bình của người chạy là:
- A.
- B.
- C.
Không thể xác định vì chưa biết người đó có chạy đều hay không.
- D.
- A.
- Q 5.
Trong một chuyển động thẳng, vận tốc có thể âm còn tốc độ thì không. Điều nào giải thích đúng cho sự khác biệt này?
- A.
Vận tốc có dấu để chỉ hướng chuyển động, còn tốc độ là độ lớn của vận tốc.
- B.
Vận tốc luôn lớn hơn tốc độ.
- C.
Tốc độ luôn có dấu âm khi vật chuyển động.
- D.
Hai đại lượng này có ý nghĩa giống nhau trong mọi trường hợp.
- A.
- Q 6.
Một xe chuyển động thẳng với vận tốc không đổi trong . Quãng đường xe đi được là . Gia tốc của xe là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 7.
Đồ thị vị trí – thời gian của một vật là một đường thẳng đi qua các điểm và . Mô tả nào sau đây đúng?
- A.
Vật chuyển động thẳng đều theo hướng dương với vận tốc .
- B.
Vật chuyển động biến đổi đều với gia tốc .
- C.
Vật đứng yên trong đầu.
- D.
Vật có tốc độ .
- A.
- Q 8.
Một xe khởi hành từ trạng thái đứng yên với gia tốc không đổi . Sau , vận tốc và quãng đường của xe lần lượt là:
- A.
và
- B.
và
- C.
và
- D.
và
- A.
- Q 9.
Một vật chuyển động thẳng theo phương xây dựng, có đồ thị vận tốc – thời gian gồm hai đoạn: từ đến , vận tốc tăng đều từ đến ; từ đến , vận tốc giảm đều về . Độ dịch chuyển của vật trong bằng:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 10.
Khi xảy ra đồng thời một số thí nghiệm với các dụng cụ có độ phân giải khác nhau, phát biểu nào làm đúng vai trò của độ phân giải trong đánh giá sai số?
- A.
Dụng cụ có độ phân giải nhỏ hơn thường giới hạn độ chính xác của kết quả tốt hơn.
- B.
Độ phân giải không ảnh hưởng đến sai số nếu người đo thực hiện cẩn thận.
- C.
Dụng cụ có độ phân giải lớn hơn luôn cho kết quả chính xác hơn vì đọc số lớn dễ hơn.
- D.
Sai số tuyệt đối luôn bằng giá trị thể hiện trên dụng cụ.
- A.
- Q 11.
Nếu một vật đi được quãng đường bằng nhau trong các khoảng thời gian bằng nhau và luôn đi theo một hướng thì chuyển động đó là chuyển động thẳng đều.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 12.
Hai vật có cùng quãng đường nhưng một vật đi hết quãng đường trong thời gian gấp đôi vật kia thì vận tốc trung bình của vật thứ nhất bằng một nửa vận tốc trung bình của vật thứ hai.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 13.
Nếu đồ thị vị trí – thời gian có dạng đường thẳng đi xuống thì vật đang có vận tốc âm và chuyển động ngược chiều dương.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Một vật có vận tốc không đổi nhưng vị trí của nó không thay đổi theo thời gian.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Diện tích giữa đường thẳng đi qua gốc tọa độ và trục thời gian trên đồ thị vận tốc – thời gian bằng độ dịch chuyển của vật.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Phân tích đồ thị vị trí – thời gian của một vật, biết rằng đồ thị đi qua các điểm A, B, C và D. Hãy xác định các đoạn trên đồ thị mà vật chuyển động đều, các đoạn vật chuyển động biến đổi đều và tính tốc độ trung bình trong khoảng từ A đến D.
- Q 17.
Một ô tô khởi hành từ trạng thái đứng yên trên đường thẳng. Trong đầu, ô tô tăng tốc đều đến vận tốc . Sau đó, ô tô tiếp tục đi thẳng đều trong nữa. Hãy tính quãng đường ô tô đi được trong từng giai đoạn, tính tốc độ trung bình của toàn bộ chuyển động và giải thích vì sao không thể dùng trung bình cộng của hai tốc độ trung bình để suy ra tốc độ trung bình toàn bộ chuyển động.
- Q 18.
Một xe đạp chạy trên đường thẳng. Trong đầu, xe đi được quãng đường ; trong tiếp theo, xe đi được quãng đường . Hãy tính tốc độ trung bình của xe trong từng khoảng và toàn bộ . Nếu biết xe tăng tốc đều xuyên suốt, hãy xác định vận tốc đầu, vận tốc cuối và gia tốc của xe.
- Q 19.
Một học sinh dùng phương pháp đo trực tiếp để xác định tốc độ của một chiếc xe đẩy trên sàn phẳng. Xe đi được quãng đường trong thời gian . Hãy tính tốc độ của xe, đề xuất cách làm giảm sai số và giải thích vì sao việc chỉ đo một lần có thể chưa đủ tin cậy.
- Q 20.
Trong một cuộc chạy xe, hai vận động viên chạy trên cùng một đường thẳng theo cùng một chiều. Vận động viên A xuất phát từ vị trí với vận tốc không đổi . Vận động viên B xuất phát từ vị trí và chạy với vận tốc không đổi . Hãy xác định thời điểm và vị trí vận động viên A bị vận động viên B đuổi kịp. Sau đó giải thích vì sao hai vận động viên có vận tốc khác nhau nhưng vẫn có thể có cùng vị trí tại một thời điểm.
Answers and explanations are in mode.