Vật lí 10 2026 TP. Hồ Chí Minh High school

Đề ôn thi giữa học kỳ I năm học 2026–2027 – Vật lí 10

20 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Vật lí 10
Exam type
High school
Questions
20
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Nhận định nào mô tả đúng vai trò của Vật lí đối với khoa học tự nhiên và công nghệ?

    • A.

      Vật lí là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ.

    • B.

      Vật lí chỉ là sản phẩm của khoa học tự nhiên và công nghệ.

    • C.

      Vật lí là một lĩnh vực hoàn toàn tách biệt với khoa học tự nhiên và công nghệ.

    • D.

      Vật lí chỉ nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên chứ không có ứng dụng thực tế.

  2. Q 2.

    Trong một nghiên cứu thực nghiệm, trình tự nào thể hiện đầy đủ các bước cơ bản từ việc xác định vấn đề đến kết luận?

    • A.

      Áp dụng một quy luật đã biết vào kết quả quan sát, sau đó công bố kết luận.

    • B.

      Xác định vấn đề nghiên cứu, quan sát và thu thập thông tin, đưa ra dự đoán, thí nghiệm kiểm tra, rồi kết luận.

    • C.

      Quan sát hiện tượng, trực tiếp kết luận về nguyên nhân rồi thực hiện thí nghiệm.

    • D.

      Đưa ra dự đoán, thu thập thông tin, xác định vấn đề nghiên cứu rồi kết luận.

  3. Q 3.

    Khi sử dụng ampe kế trong phòng thí nghiệm, cách chuẩn bị nào vừa đúng vừa bảo đảm an toàn?

    • A.

      Chọn chốt có giới hạn đo lớn hơn nhiều lần dòng cần đo và nối vào mạch khi nguồn đang bật.

    • B.

      Tắt nguồn, chọn đúng chốt và giới hạn đo, kiểm tra dây đo rồi mới nối vào mạch.

    • C.

      Luôn cắm dây đo vào chốt đo điện áp vì chế độ này có vùng đo rộng hơn.

    • D.

      Dùng ampe kế để đo đồng thời dòng điện, điện áp và điện trở của mạch.

  4. Q 4.

    Nếu phát hiện chập cháy dây điện trong thí nghiệm và có thể thao tác an toàn, việc cần làm trước tiên là gì?

    • A.

      Dùng nước để dập tắt ngay lập tức.

    • B.

      Ngắt nguồn điện.

    • C.

      Dùng khí CO₂ để dập tắt đám cháy trước khi ngắt nguồn.

    • D.

      Rút dây điện đang cháy bằng tay.

  5. Q 5.

    Một thước đo có độ chia nhỏ nhất là 0,5 cm. Sai số dụng cụ của thước này là bao nhiêu?

    • A.

      0,5 cm.

    • B.

      0,25 cm.

    • C.

      1,0 cm.

    • D.

      0,05 cm.

  6. Q 6.

    Một đại lượng có giá trị trung bình là 25,0 cm và sai số tuyệt đối là 0,5 cm. Sai số tỉ đối của phép đo bằng bao nhiêu?

    • A.

      0,5%.

    • B.

      2,0%.

    • C.

      5,0%.

    • D.

      50%.

  7. Q 7.

    Trong phép đo gia tốc rơi tự do theo công thức , nếu dùng quy tắc cộng các sai số tỉ đối, công thức nào thể hiện sai số tỉ đối của g?

    • A.

      .

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  8. Q 8.

    Một người đi 80 m theo hướng Đông, sau đó quay ngược lại và đi 30 m theo hướng Tây. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người này là bao nhiêu?

    • A.

      Độ dịch chuyển 50 m theo hướng Đông; quãng đường đi được 110 m.

    • B.

      Độ dịch chuyển 110 m theo hướng Đông; quãng đường đi được 110 m.

    • C.

      Độ dịch chuyển 50 m theo hướng Tây; quãng đường đi được 110 m.

    • D.

      Độ dịch chuyển bằng 0; quãng đường đi được 110 m.

  9. Q 9.

    Trên trục Ox, tại thời điểm vật có tọa độ , tại thời điểm vật có tọa độ . Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?

    • A.

      theo chiều dương.

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  10. Q 10.

    Bộ dụng cụ và chế độ làm việc nào phù hợp để đo tốc độ trung bình của viên bi đi qua hai cổng quang điện?

    • A.

      Băng giấy, một cổng quang điện, thước kẹp và chế độ đo thời gian A.

    • B.

      Đồng hồ đo thời gian hiện số, hai cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng; dùng chế độ A↔B.

    • C.

      Đồng hồ cơ, hai cổng quang điện, thước thẳng và chế độ A+B.

    • D.

      Đồng hồ đo thời gian hiện số, một cổng quang điện, lực kế và chế độ A↔B.

  11. Q 11.

    Trên đồ thị độ dịch chuyển–thời gian, một đoạn thẳng có độ dốc dương và không đổi theo thời gian. Điều nào được suy ra?

    • A.

      Vật đứng yên.

    • B.

      Vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm.

    • C.

      Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

    • D.

      Vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo chiều dương.

  12. Q 12.

    Một ô tô đang đứng yên bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 6 s, vận tốc của ô tô đạt 18 m/s. Gia tốc của ô tô bằng bao nhiêu?

    • A.

      .

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  13. Q 13.

    Kết quả đo được ghi là thì sai số tuyệt đối của phép đo là 0,3 cm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Q 14.

    Trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện, cần tắt công tắc nguồn.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Q 15.

    Độ dịch chuyển và quãng đường đi được luôn có cùng độ lớn, kể cả khi vật quay ngược lại.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Trên đồ thị độ dịch chuyển–thời gian, độ dốc của đồ thị biểu thị vận tốc của chuyển động.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Trong phòng thực hành, một nhóm học sinh dùng hai cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số và thước thẳng để đo tốc độ của viên bi. Hãy trình bày trình tự thao tác an toàn, cách chọn chế độ đo của đồng hồ và cách tính tốc độ. Biết khoảng cách giữa hai cổng là và thời gian đo được là .

  18. Q 18.

    Thực hành đo tốc độ một vật chuyển động trên đoạn thẳng dài . Thời gian đo trong năm lần lần lượt là 2,00 s, 2,02 s, 1,98 s, 2,01 s và 2,04 s. Sai số dụng cụ của thước là 0,005 m và của đồng hồ là 0,01 s. Bỏ qua sai số ngẫu nhiên và dùng quy tắc cộng sai số tỉ đối. Hãy tính thời gian trung bình, tốc độ trung bình, sai số tỉ đối của tốc độ và viết kết quả đo theo dạng giá trị trung bình cộng hoặc trừ sai số tuyệt đối.

  19. Q 19.

    Một ô tô đi thẳng 3 km theo hướng Đông trong 30 phút, sau đó tại điểm dừng rẽ sang hướng Bắc và đi 4 km trong 48 phút. Hãy xác định quãng đường đi được, độ dịch chuyển theo hai thành phần Đông–Bắc, độ lớn độ dịch chuyển, tốc độ trung bình và độ lớn vận tốc trung bình của ô tô trên toàn bộ quãng đường.

  20. Q 20.

    Đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một vật được mô tả như sau: trong khoảng từ 0 s đến 4 s, ; trong khoảng từ 4 s đến 6 s, , với độ dịch chuyển tính bằng mét và thời gian tính bằng giây. Hãy xác định vận tốc và gia tốc trên từng khoảng thời gian, mô tả đặc điểm đồ thị vận tốc–thời gian, đồng thời tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật trong 6 s đầu.

Answers and explanations are in mode.

Similar Vật lí 10 exams