Kinh tế Vi mô University

Đề Kiểm Tra Kinh Tế Vi Mô - Cung, Cầu, Cân Bằng Thị Trường & Độ Co Giãn

25 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế Vi mô
Exam type
University
Questions
25
Duration
90 min
Answers
✓ With explanations

Questions (25)

  1. Q 1.

    Một nền kinh tế có thể sản xuất tối đa 600 tấn lúa gạo hoặc 300 chiếc máy tính (hoặc tổ hợp tuyến tính giữa hai mặt hàng này). Nếu nền kinh tế đang sản xuất 200 máy tính, theo đường PPF tuyến tính thì lượng lúa gạo tối đa có thể sản xuất thêm được là bao nhiêu?

    • A.

      200 tấn

    • B.

      0 tấn

    • C.

      200 tấn (đây là lượng lúa tối đa đi kèm với 200 máy tính)

    • D.

      400 tấn

  2. Q 2.

    Một nền kinh tế chuyển dịch dọc theo đường PPF từ điểm A (0 xe đạp, 30 tấn lúa) sang điểm B (10 xe đạp, 20 tấn lúa) và tiếp tục sang điểm C (18 xe đạp, 10 tấn lúa). Từ B đến C, chi phí cơ hội để sản xuất thêm 1 xe đạp là bao nhiêu?

    • A.

      1,0 tấn lúa/xe đạp

    • B.

      1,25 tấn lúa/xe đạp

    • C.

      2,0 tấn lúa/xe đạp

    • D.

      Chi phí cơ hội không đổi vì PPF tuyến tính

  3. Q 3.

    Trên thị trường cà phê, hàm cầu P = 60 - 2Q_d và hàm cung P = 10 + Q_s (P tính bằng nghìn đồng, Q tính bằng ly). Nếu Chính phủ đánh thuế 10 nghìn đồng/ly đối với người bán, giá cân bằng mới người tiêu dùng phải trả sẽ là bao nhiêu?

    • A.

      30 nghìn đồng

    • B.

      Khoảng 33,33 nghìn đồng

    • C.

      Khoảng 20 nghìn đồng

    • D.

      Khoảng 40 nghìn đồng

  4. Q 4.

    Giá vé xem phim giảm từ 80.000đ lên còn 70.000đ khiến lượng vé bán ra tăng từ 500 lên 700 vé/ngày. Sử dụng phương pháp điểm giữa, độ co giãn của cầu theo giá là bao nhiêu?

    • A.

      E_P^D = 1,80

    • B.

      E_P^D = 2,57

    • C.

      E_P^D ≈ 2,67 (Cầu co giãn)

    • D.

      E_P^D = 0,40 (Cầu không co giãn)

  5. Q 5.

    Một cửa hàng bán áo thun với giá 150.000đ/áo, bán được 200 áo/tuần. Khi tăng giá lên 180.000đ/áo, lượng bán giảm xuống 160 áo/tuần. Nếu mục tiêu là tối đa hóa doanh thu, quyết định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Nên tiếp tục tăng giá vì E_P^D > 1

    • B.

      Nên giảm giá vì E_P^D > 1

    • C.

      Nên giữ nguyên giá vì doanh thu gần như không đổi

    • D.

      Không thể xác định vì cần thêm thông tin chi phí

  6. Q 6.

    Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng 20%, lượng cầu về hàng hóa A tăng 30% và lượng cầu về hàng hóa B giảm 10%. Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Hàng hóa A là hàng thứ cấp với E_I = 1,5

    • B.

      Hàng hóa A là hàng thông thường (có thể là xa xỉ) với E_I = 1,5; Hàng hóa B là hàng thứ cấp với E_I = -0,5

    • C.

      Cả A và B đều là hàng thông thường

    • D.

      Hàng hóa A là hàng thiết yếu với E_I = 0,67

  7. Q 7.

    Giá cà phê tăng 15% làm lượng cầu về trà tăng 10%. Giá máy tính tăng 20% làm lượng cầu về phần mềm giảm 12%. Hệ số co giãn chéo giữa trà và cà phê, giữa phần mềm và máy tính lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      E_cà phê, trà = 0,67 (thay thế); E_máy tính, phần mềm = -0,60 (bổ sung)

    • B.

      E_cà phê, trà = 1,50 (bổ sung); E_máy tính, phần mềm = -1,67 (thay thế)

    • C.

      Cả hai đều là hàng thay thế vì cả hai đều có E_XY > 0

    • D.

      E_cà phê, trà = 0,67 (bổ sung); E_máy tính, phần mềm = 0,60 (độc lập)

  8. Q 8.

    Một thị trường có hàm cầu Q_d = 100 - 2P và hàm cung Q_s = 20 + 3P. Nếu Chính phủ áp giá trần P_max = 15, hệ quả nào xảy ra trên thị trường?

    • A.

      Thặng dư 35 đơn vị

    • B.

      Giá cân bằng P* = 16, Q* = 68; giá trần gây thiếu hụt 5 đơn vị

    • C.

      Giá cân bằng P* = 20, không có thiếu hụt

    • D.

      Giá cân bằng P* = 16, giá trần không có tác dụng vì P_max > P*

  9. Q 9.

    Khi giá sản phẩm X tăng 10%, lượng cung X tăng 25%. Độ co giãn của cung theo giá bằng 2,5. Phát biểu nào sau đây đúng về thị trường này?

    • A.

      Cung co giãn; doanh nghiệp rất nhạy cảm với giá, có thể do có nhiều hãng cạnh tranh hoặc có thể điều chỉnh sản lượng dễ dàng

    • B.

      Cung không co giãn; doanh nghiệp khó điều chỉnh sản lượng

    • C.

      Cung co giãn đơn vị vì E = 1

    • D.

      Cung hoàn toàn co giãn vì E rất lớn

  10. Q 10.

    Sự kiện nào sau đây sẽ làm đường cầu thịt bò dịch chuyển sang trái, giả sử các yếu tố khác không đổi?

    • A.

      Giá thịt bò tăng

    • B.

      Giá thịt gà (hàng thay thế) giảm

    • C.

      Thu nhập của người tiêu dùng tăng và thịt bò là hàng thông thường

    • D.

      Cả B và một tình huống thu nhập tăng kết hợp thịt bò là hàng thứ cấp

  11. Q 11.

    Đường cung của một hàng hóa dịch chuyển sang phải. Nếu đường cầu co giãn (E > 1), tác động lên giá cân bằng và lượng cân bằng sẽ như thế nào?

    • A.

      Giá tăng mạnh, lượng tăng ít

    • B.

      Giá giảm nhẹ, lượng tăng mạnh

    • C.

      Giá giảm mạnh, lượng tăng ít

    • D.

      Giá và lượng đều không đổi

  12. Q 12.

    Một doanh nghiệp độc quyền bán sản phẩm với cầu P = 100 - 0,5Q. Tổng doanh thu TR = P × Q. Mức sản lượng nào làm tổng doanh thu tối đa và tại sao?

    • A.

      Q = 50 vì đây là nửa của thị trường

    • B.

      Q = 100 vì tại đây đường cầu giao với trục P

    • C.

      Q = 100, P = 50, TR = 5.000, tại đây cầu co giãn đơn vị (E = 1) nên TR đạt cực đại

    • D.

      Q = 200, P = 0, TR = 0 là tối đa vì tổng sản lượng lớn nhất

  13. Q 13.

    Một thị trường có cầu và cung đều co giãn đơn vị tại điểm cân bằng. Nếu Chính phủ đánh thuế 10.000đ/đơn vị vào người bán, tác động nào sau đây đúng?

    • A.

      Người mua chịu toàn bộ thuế vì cầu co giãn

    • B.

      Người bán chịu toàn bộ thuế vì cung co giãn

    • C.

      Thuế được chia đều, mỗi bên chịu 5.000đ; tổng gánh nặng thuế phụ thuộc vào độ co giãn tương đối

    • D.

      Giá cân bằng tăng 10.000đ và lượng không đổi

  14. Q 14.

    Yếu tố nào sau đây KHÔNG làm dịch chuyển đường cung của xe máy điện tại Việt Nam?

    • A.

      Giá pin lithium tăng 30%

    • B.

      Có thêm nhiều nhà máy sản xuất xe máy điện mới đi vào hoạt động

    • C.

      Giá bán xe máy điện tăng từ 25 triệu lên 30 triệu đồng/chiếc

    • D.

      Chính phủ áp dụng công nghệ pin mới giúp giảm chi phí sản xuất 20%

  15. Q 15.

    Một hàng hóa có cầu P = 200 - 4Q. Khi giá giảm từ 100 xuống 80, độ co giãn khoảng (arc elasticity) theo phương pháp điểm giữa là bao nhiêu?

    • A.

      E_P^D = 0,22

    • B.

      E_P^D = 0,56

    • C.

      E_P^D = 0,44

    • D.

      E_P^D = 0,69 (cầu không co giãn tại đoạn này)

  16. Q 16.

    Khi giá gạo tăng mạnh, người tiêu dùng chuyển sang ăn nhiều bún, phở, bánh mì thay thế. Theo phân tích kinh tế, điều này phản ánh:

    • A.

      Gạo, bún, phở là hàng bổ sung và cầu gạo kém co giãn

    • B.

      Gạo, bún, phở là hàng thay thế và cầu gạo co giãn

    • C.

      Gạo là hàng thứ cấp vì người ta bỏ gạo khi giá tăng

    • D.

      Cầu gạo hoàn toàn không co giãn vì ai cũng phải ăn

  17. Q 17.

    Một nền kinh tế có 10.000 giờ lao động. Sản xuất 1 tấn lúa cần 20 giờ, sản xuất 1 chiếc áo cần 50 giờ. Đường PPF có dạng đường thẳng. Nếu chi phí cơ hội của áo tăng từ 2,5 tấn lúa lên 3 tấn lúa, điều nào sau đây đã xảy ra?

    • A.

      Năng suất lao động ngành lúa tăng

    • B.

      Có sự thay đổi năng suất tương đối giữa hai ngành, có thể do đường PPF chuyển từ tuyến tính sang cong lõi

    • C.

      Tổng số giờ lao động tăng lên 15.000 giờ

    • D.

      Công nghệ sản xuất áo được cải tiến

  18. Q 18.

    Tại thị trường cân bằng, tổng doanh thu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là 800 triệu, tổng chi phí là 600 triệu, sản lượng bán là 1.000 sản phẩm. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp nên điều chỉnh sản lượng như thế nào?

    • A.

      Giảm sản lượng vì đang có lỗ

    • B.

      Tăng sản lượng vì doanh thu biên có thể lớn hơn chi phí biên

    • C.

      Giữ nguyên sản lượng vì đang đạt lợi nhuận

    • D.

      Ngừng sản xuất vì chi phí cao

  19. Q 19.

    Một cửa hàng pizza nhận thấy: giá pizza hiện tại 120.000đ, lượng bán 200 cái/ngày. Khi giảm giá còn 100.000đ, lượng bán tăng lên 250 cái/ngày. Để tối đa hóa doanh thu, cửa hàng nên:

    • A.

      Tăng giá trở lại vì doanh thu giảm

    • B.

      Tiếp tục giảm giá vì cầu co giãn (E > 1)

    • C.

      Giữ nguyên giá vì doanh thu thay đổi không đáng kể

    • D.

      Giảm giá thêm vì cầu không co giãn

  20. Q 20.

    Hai thị trường A và B cùng chịu tác động của một sự kiện làm cung tăng 20%. Tại thị trường A, giá giảm 8% và lượng tăng 16%. Tại thị trường B, giá giảm 15% và lượng tăng 5%. So sánh độ co giãn cầu:

    • A.

      Thị trường A co giãn hơn thị trường B

    • B.

      Thị trường B co giãn hơn thị trường A

    • C.

      Hai thị trường co giãn bằng nhau vì cùng chịu tác động

    • D.

      Không thể so sánh vì cần thêm thông tin

  21. Q 21.

    Một nền kinh tế đang ở điểm ngoài đường PPF hiện tại (ví dụ: điểm G với 300 máy tính và 3.500 tấn lúa gạo). Phát biểu nào đúng nhất?

    • A.

      Nền kinh tế đang sử dụng nguồn lực hiệu quả

    • B.

      Nền kinh tế đang lãng phí nguồn lực

    • C.

      Tổ hợp sản xuất này không khả thi với nguồn lực và công nghệ hiện tại; cần tăng trưởng kinh tế (thêm nguồn lực hoặc cải tiến công nghệ) để đạt được

    • D.

      Đây là điểm cân bằng tối ưu

  22. Q 22.

    Với hàm cung Q_s = -10 + 2P và hàm cầu Q_d = 50 - 3P. Nếu Chính phủ trợ giá (giá sàn) P_min = 25, tổng sản lượng dư thừa (thặng dư) là bao nhiêu?

    • A.

      0 đơn vị (giá sàn không có hiệu lực)

    • B.

      Thặng dư 35 đơn vị

    • C.

      Thiếu hụt 35 đơn vị

    • D.

      Thặng dư 15 đơn vị

  23. Q 23.

    Insulin cho người bệnh tiểu đường có cầu rất không co giãn (E ≈ 0,1). Nếu các nhà sản xuất insulin đồng loạt tăng giá 20%, tác động kinh tế nào sau đây xảy ra?

    • A.

      Lượng cầu insulin giảm mạnh, doanh thu giảm

    • B.

      Lượng cầu insulin giảm rất ít (~2%), doanh thu tăng đáng kể (~18%)

    • C.

      Lượng cầu và doanh thu không thay đổi

    • D.

      Lượng cầu giảm 20% do giá tăng 20%

  24. Q 24.

    Tại thị trường xe máy, ban đầu cân bằng tại P*=30 triệu, Q*=500 chiếc. Nếu giá xăng tăng (xe máy là hàng bổ sung với xăng) và đồng thời công nghệ sản xuất xe máy được cải tiến, tác động ròng lên P* và Q* là:

    • A.

      P* giảm, Q* giảm

    • B.

      P* tăng, Q* tăng

    • C.

      P* chắc chắn giảm, Q* thay đổi không xác định (tùy mức độ dịch chuyển tương đối của cung và cầu)

    • D.

      P* và Q* đều không đổi vì hai tác động triệt tiêu nhau

  25. Q 25.

    Một quán cà phê nhận thấy trong ngắn hạn, khi tăng giá 10%, lượng khách giảm 8%. Tuy nhiên, sau 2 năm, với cùng mức tăng giá 10%, lượng khách giảm 18%. Phát biểu nào giải thích đúng hiện tượng này?

    • A.

      Cầu trở nên không co giãn hơn theo thời gian do khách hàng trung thành

    • B.

      Cầu trở nên co giãn hơn theo thời gian do khách hàng tìm được quán khác, thay đổi thói quen và có nhiều lựa chọn thay thế hơn

    • C.

      Doanh thu tăng theo thời gian nên cầu co giãn hơn

    • D.

      Không thể so sánh vì hai thời kỳ khác nhau

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế Vi mô exams