Đề thi Kinh tế Vi mô - Cung, Cầu và Độ Co giãn (Chương 1 & 2)
Exam info
- Subject
- Kinh tế Vi mô
- Exam type
- University
- Questions
- 25
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (25)
- Q 1.
Một nền kinh tế có đường PPF tuyến tính với hai sản phẩm A và B. Sản phẩm A có sản lượng tối đa 400 đơn vị, sản phẩm B có sản lượng tối đa 200 đơn vị. Nếu nền kinh tế hiện đang sản xuất 300 đơn vị A và 50 đơn vị B, để tăng sản lượng A thêm 50 đơn vị thì cần phải hy sinh bao nhiêu đơn vị B?
- A.
12,5 đơn vị B
- B.
25 đơn vị B
- C.
50 đơn vị B
- D.
100 đơn vị B
- A.
- Q 2.
Trên đồ thị PPF cho máy tính và lúa gạo (với 50.000 giờ lao động, 100 giờ/máy tính và 10 giờ/tấn lúa gạo), điểm có tọa độ (300 máy tính, 4.000 tấn lúa gạo) được phân loại là điểm:
- A.
Khả thi và hiệu quả
- B.
Khả thi nhưng không hiệu quả
- C.
Không khả thi với nguồn lực và công nghệ hiện tại
- D.
Điểm biểu thị tăng trưởng kinh tế trong tương lai
- A.
- Q 3.
Cho hàm cầu và hàm cung . Nếu chính phủ áp giá trần , kết quả trên thị trường là gì?
- A.
Thặng dư 30 đơn vị
- B.
Thiếu hụt 30 đơn vị
- C.
Cân bằng, không có dư/thiếu
- D.
Thiếu hụt 10 đơn vị
- A.
- Q 4.
Cho hàm cầu và hàm cung . Giá cân bằng và lượng cân bằng trên thị trường là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 5.
Một sản phẩm có giá ban đầu 200.000đ với lượng cầu 100 đơn vị. Khi giá tăng lên 250.000đ, lượng cầu giảm xuống 60 đơn vị. Sử dụng phương pháp điểm giữa, độ co giãn của cầu theo giá gần nhất với giá trị nào?
- A.
1,0
- B.
1,5
- C.
2,25
- D.
3,0
- A.
- Q 6.
Một cửa hàng bán áo thun với giá 200.000đ, lượng bán 50 chiếc/tuần (doanh thu = 10 triệu). Khi tăng giá lên 250.000đ, lượng bán giảm xuống 35 chiếc/tuần (doanh thu = 8,75 triệu). Phân tích trên cho thấy:
- A.
Cầu không co giãn, nên tăng giá để tăng doanh thu
- B.
Cầu co giãn, nên giảm giá để tăng doanh thu
- C.
Cầu co giãn đơn vị, doanh thu không đổi
- D.
Cầu hoàn toàn không co giãn, doanh thu không đổi
- A.
- Q 7.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng 20%, lượng cầu xe hơi tăng 50%. Điều này cho thấy xe hơi là hàng hóa:
- A.
Thứ cấp với
- B.
Thiết yếu với
- C.
Thông thường (cần thiết) với
- D.
Xa xỉ với
- A.
- Q 8.
Giả sử giá cà phê tăng 25% làm cho lượng cầu trà tăng 15%. Độ co giãn chéo của cầu theo giá giữa trà và cà phê là bao nhiêu và hai hàng hóa này có quan hệ gì?
- A.
- hàng hóa bổ sung
- B.
- hàng hóa thay thế
- C.
- hàng hóa thay thế
- D.
- hàng hóa bổ sung
- A.
- Q 9.
Giá xăng tăng mạnh. Phân tích ba bước đối với thị trường xe đạp điện (giả sử xăng và xe đạp điện là hàng hóa bổ sung):
- A.
Cung xe đạp điện dịch phải, giá giảm, lượng tăng
- B.
Cầu xe đạp điện dịch phải, giá tăng, lượng tăng
- C.
Cầu xe đạp điện dịch trái, giá giảm, lượng giảm
- D.
Cung xe đạp điện dịch trái, giá tăng, lượng giảm
- A.
- Q 10.
Yếu tố nào sau đây làm đường cung của sản phẩm Y dịch chuyển sang TRÁI?
- A.
Giá đầu vào giảm
- B.
Công nghệ sản xuất cải tiến
- C.
Giá đầu vào tăng
- D.
Số lượng người bán tăng
- A.
- Q 11.
Khi giá một sản phẩm tăng từ 100.000đ lên 120.000đ, lượng cầu giảm từ 50 xuống 40 đơn vị. Hiện tượng này được gọi là:
- A.
Sự thay đổi trong cầu
- B.
Sự thay đổi trong lượng cầu
- C.
Đường cầu dịch chuyển sang trái
- D.
Sự dịch chuyển đồng thời của đường cung và đường cầu
- A.
- Q 12.
Khi cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển sang PHẢI, ta có thể kết luận chắc chắn rằng:
- A.
Giá cân bằng tăng
- B.
Giá cân bằng giảm
- C.
Lượng cân bằng tăng
- D.
Lượng cân bằng giảm
- A.
- Q 13.
Khi giá sản phẩm tăng 8%, lượng cung tăng 16%. Độ co giãn của cung theo giá là:
- A.
0,5
- B.
1,0
- C.
2,0
- D.
8,0
- A.
- Q 14.
Tại giá , và . Trạng thái thị trường là gì và điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?
- A.
Cân bằng, không có gì thay đổi
- B.
Thặng dư 40 đơn vị, giá sẽ giảm về giá cân bằng
- C.
Thiếu hụt 40 đơn vị, giá sẽ tăng về giá cân bằng
- D.
Thặng dư 40 đơn vị, giá sẽ tăng về giá cân bằng
- A.
- Q 15.
Trong các câu sau, câu nào thuộc về Kinh tế học Vĩ mô?
- A.
Phân tích tác động của việc tăng giá vé máy bay đến lượng khách của một hãng hàng không
- B.
Nghiên cứu cách một hộ gia đình phân bổ ngân sách chi tiêu hàng tháng
- C.
Phân tích tác động của chính sách lãi suất đến tổng đầu tư của nền kinh tế
- D.
Phân tích cạnh tranh giữa hai cửa hàng tạp hóa trong cùng khu phố
- A.
- Q 16.
Câu nào sau đây là phát biểu CHUẨN TẮC (normative)?
- A.
Giá xăng tăng khi nguồn cung giảm
- B.
Chính phủ nên giảm thuế để kích thích tiêu dùng
- C.
Lạm phát tăng khi chính phủ in thêm tiền
- D.
Tăng giá phở làm giảm lượng cầu phở
- A.
- Q 17.
Trên thị trường kem, sự kiện 'giá sữa động vật (nguyên liệu đầu vào chính) giảm mạnh' sẽ có tác động nào theo phương pháp ba bước?
- A.
Cung kem dịch trái, giá kem tăng, lượng giảm
- B.
Cung kem dịch phải, giá kem giảm, lượng tăng
- C.
Cầu kem dịch phải, giá kem tăng, lượng tăng
- D.
Cầu kem dịch trái, giá kem giảm, lượng giảm
- A.
- Q 18.
Trong sơ đồ chu chuyển kinh tế, hộ gia đình đóng vai trò nào trên thị trường?
- A.
Người mua hàng hóa & dịch vụ và người bán yếu tố sản xuất
- B.
Người bán hàng hóa & dịch vụ và người mua yếu tố sản xuất
- C.
Người mua cả hàng hóa và yếu tố sản xuất
- D.
Người bán cả hàng hóa và yếu tố sản xuất
- A.
- Q 19.
Chính phủ đánh thuế 10.000đ/đơn vị lên sản phẩm thuốc lá (với cầu không co giãn vì người nghiện khó bỏ). Gánh nặng thuế phần lớn sẽ thuộc về:
- A.
Người sản xuất vì họ là người nộp thuế cho chính phủ
- B.
Người tiêu dùng vì cầu không co giãn
- C.
Chính phủ thu được toàn bộ thuế
- D.
Cả hai bên chia đều 50/50
- A.
- Q 20.
Độ co giãn của cầu theo giá đối với xăng trong ngắn hạn so với dài hạn:
- A.
Cao hơn trong ngắn hạn vì người tiêu dùng phản ứng nhanh với giá
- B.
Thấp hơn trong ngắn hạn vì ít sản phẩm thay thế và chưa kịp điều chỉnh
- C.
Bằng nhau ở cả hai vì xăng là hàng thiết yếu
- D.
Không thể so sánh được
- A.
- Q 21.
Yếu tố nào sau đây làm TĂNG độ co giãn của cung theo giá?
- A.
Nhà máy đang hoạt động hết công suất
- B.
Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tăng sản lượng
- C.
Xét trong dài hạn, có thời gian xây thêm nhà máy
- D.
Sản phẩm dễ hư hỏng, khó tích trữ lâu dài
- A.
- Q 22.
Đường PPF thường có dạng cong lõm về phía gốc tọa độ (bow-shaped) vì:
- A.
Nguồn lực được sử dụng không hiệu quả
- B.
Chi phí cơ hội tăng dần khi sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa
- C.
Công nghệ thay đổi liên tục theo thời gian
- D.
Nền kinh tế có nhiều nguồn lực khác nhau
- A.
- Q 23.
Khi thu nhập tăng 10%, lượng cầu gạo tăng 3%. Độ co giãn của cầu theo thu nhập là . Điều này cho thấy gạo là:
- A.
Hàng thứ cấp vì rất nhỏ
- B.
Hàng thiết yếu vì
- C.
Hàng xa xỉ vì dương
- D.
Hàng bổ sung vì
- A.
- Q 24.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào làm TĂNG độ co giãn của cầu theo giá (cầu co giãn hơn)?
- A.
Hàng hóa là thiết yếu, không thể thay thế
- B.
Hàng hóa có ít sản phẩm thay thế gần gũi
- C.
Thị trường được định nghĩa hẹp (ví dụ: kem chống nắng thay vì mỹ phẩm)
- D.
Xét trong ngắn hạn thay vì dài hạn
- A.
- Q 25.
Một đường cầu tuyến tính (đường thẳng) có độ dốc không đổi. Điều này có nghĩa là:
- A.
Độ co giãn của cầu theo giá không đổi dọc theo đường cầu
- B.
Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi dọc theo đường cầu
- C.
Độ co giãn bằng 0 ở mọi điểm trên đường cầu
- D.
Độ co giãn bằng vô cùng ở mọi điểm trên đường cầu
- A.
Answers and explanations are in mode.