Đề kiểm tra Lịch sử Lớp 11 – Chủ nghĩa tư bản và các cuộc cách mạng tư sản (Phần I và II)

55 questions
45 min
AI graded

Exam info

Subject
Lịch sử
Exam type
High school
Questions
55
Duration
45 min
Year
2026
Answers
AI inferred

Structure (5 parts)

  1. 1.

    PHẦN II (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu Tuyên ngôn Độc lập Mĩ 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp 1789 và trả lời câu hỏi 51.

  2. 2.

    PHẦN II (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu về phong trào "rào đất cướp ruộng" ở Anh và trả lời câu hỏi 52.

  3. 3.

    PHẦN II (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu về chủ nghĩa đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX và trả lời câu hỏi 53.

  4. 4.

    PHẦN II (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu về tình hình xâm lược thuộc địa ở châu Á cuối thế kỉ XIX và trả lời câu hỏi 54.

  5. 5.

    PHẦN II (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu về tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại và trả lời câu hỏi 55.

Questions (55)

  1. Q 1.

    Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

    • A.

      kinh tế đồn điền.

    • B.

      công trường thủ công.

    • C.

      dệt và làm gốm.

    • D.

      phường hội thủ công.

  2. Q 2.

    Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

    • A.

      lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

    • B.

      thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

    • C.

      thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

    • D.

      giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

  3. Q 3.

    Kết quả chung nhất của các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

    • A.

      mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    • B.

      lật đổ nền quân chủ chuyên chế.

    • C.

      giành được nền độc lập dân tộc.

    • D.

      thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.

  4. Q 4.

    Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

    • A.

      Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

    • B.

      Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

    • C.

      Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

    • D.

      Mở ra thời đại mới thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

  5. Q 5.

    Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

    • A.

      Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

    • B.

      Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

    • C.

      Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

    • D.

      Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

  6. Q 6.

    Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

    • A.

      dân tộc và dân chủ.

    • B.

      dân tộc và dân sinh.

    • C.

      độc lập và tự do.

    • D.

      dân chủ và dân quyền.

  7. Q 7.

    Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII là giai cấp

    • A.

      tư sản.

    • B.

      công nhân.

    • C.

      nông dân.

    • D.

      địa chủ.

  8. Q 8.

    Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

    • A.

      tư sản và chủ nô.

    • B.

      tư sản và quý tộc mới.

    • C.

      tăng lữ và quý tộc.

    • D.

      giai cấp lãnh đạo.

  9. Q 9.

    Mức độ thắng lợi của cách mạng tư sản Anh và Pháp khác nhau là do

    • A.

      điều kiện lịch sử.

    • B.

      nhiệm vụ cách mạng.

    • C.

      động lực cách mạng.

    • D.

      một cuộc cách mạng lớn.

  10. Q 10.

    Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là

    • A.

      một cuộc cách mạng tư sản.

    • B.

      một cuộc cách mạng vô sản.

    • C.

      một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

    • D.

      một cuộc cách mạng Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho chủ nghĩa tư bản...

  11. Q 11.

    "Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho chủ nghĩa tư bản..." là tiêu của cách mạng tư sản nào?

    • A.

      Nga.

    • B.

      Pháp.

    • C.

      Anh.

    • D.

      13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

  12. Q 12.

    Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

    • A.

      thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

    • B.

      giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

    • C.

      hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

    • D.

      có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi để tồn tại và phát triển.

  13. Q 13.

    Thuật ngữ "chủ nghĩa tư bản hiện đại" dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

    • A.

      sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

    • B.

      trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

    • C.

      sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

    • D.

      trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

  14. Q 14.

    Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

    • A.

      Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

    • B.

      Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

    • C.

      Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

    • D.

      Vua Lu-i XVI có quyền lực tuyệt đối.

  15. Q 15.

    Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

    • A.

      tư sản.

    • B.

      chủ nô.

    • C.

      quý tộc phong kiến.

    • D.

      quý tộc mới.

  16. Q 16.

    Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII?

    • A.

      Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

    • B.

      Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

    • C.

      Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn về kinh tế và chính trị.

    • D.

      Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

  17. Q 17.

    Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

    • A.

      Chống thực dân Anh, giành độc lập tộc.

    • B.

      Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    • C.

      Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

    • D.

      Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

  18. Q 18.

    "Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lu - I XVI, thiết lập nền trị..." (Tiếp theo đoạn văn bản)

    • A.

      Đấu tranh thống nhất nước Đức.

    • B.

      Cách mạng tư sản Pháp.

    • C.

      Cách mạng tư sản Anh.

    • D.

      Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

  19. Q 19.

    Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

    • A.

      theo thể chế quân chủ chuyên chế.

    • B.

      theo thể chế quân chủ lập hiến.

    • C.

      là thuộc địa của thực dân bên ngoài.

    • D.

      có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún.

  20. Q 20.

    Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

    • A.

      Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

    • B.

      Xác lập nền dân chủ tư sản.

    • C.

      Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

    • D.

      Thống nhất thị trường dân tộc.

  21. Q 21.

    Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

    • A.

      mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    • B.

      do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

    • C.

      xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

    • D.

      diễn ra dưới hình thức nội chiến.

  22. Q 22.

    Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

    • A.

      thực dân phương Tây thống trị.

    • B.

      chế độ phong kiến kìm hãm.

    • C.

      xuất hiện tầng lớp quí tộc mới.

    • D.

      xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

  23. Q 23.

    Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

    • A.

      Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

    • B.

      Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

    • C.

      Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

    • D.

      Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

  24. Q 24.

    Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVI?

    • A.

      Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

    • B.

      Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển.

    • C.

      Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

    • D.

      Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp.

  25. Q 25.

    Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

    • A.

      luyện kim.

    • B.

      máy hơi nước.

    • C.

      len, dạ.

    • D.

      chế tạo máy móc.

  26. Q 26.

    Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

    • A.

      tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính toàn cầu.

    • B.

      sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

    • C.

      khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

    • D.

      lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

  27. Q 27.

    Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

    • A.

      Châu Âu và Bắc Mĩ.

    • B.

      Tây Âu và Châu Á.

    • C.

      Bắc Mĩ và Nam Á.

    • D.

      Châu Á và Châu Phi.

  28. Q 28.

    Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là

    • A.

      Cách mạng tư sản Anh.

    • B.

      Các mạng tư sản Pháp.

    • C.

      Cách mạng tư sản Hà Lan.

    • D.

      Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

  29. Q 29.

    Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

    • A.

      bước đầu xuất khẩu tư bản.

    • B.

      bước đầu xâm lược thuộc địa.

    • C.

      xuất hiện độc quyền nhà nước.

    • D.

      xuất hiện tư bản tài chính.

  30. Q 30.

    Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII - XIX có chung là

    • A.

      thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

    • B.

      thiết lập chế độ cộng hòa.

    • C.

      lật đổ chế độ thực dân.

    • D.

      do giai cấp tư sản lãnh đạo.

  31. Q 31.

    Nước Anh được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn" vì lí do nào sau đây?

    • A.

      Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

    • B.

      Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

    • C.

      Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

    • D.

      Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

  32. Q 32.

    Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

    • A.

      độc quyền.

    • B.

      tự do cạnh tranh.

    • C.

      hòa hoãn.

    • D.

      hợp tác.

  33. Q 33.

    Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

    • A.

      Chạy đua vũ trang.

    • B.

      Sự bình đẳng xã hội.

    • C.

      Cơ cấu giai cấp xã hội.

    • D.

      Khoa học – công nghệ.

  34. Q 34.

    Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

    • A.

      sự phát triển kinh tế và công nghệ.

    • B.

      sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

    • C.

      sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

    • D.

      sự tập trung tài sản và quyền lực.

  35. Q 35.

    Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

    • A.

      hợp tác và mở rộng đầu tư.

    • B.

      thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

    • C.

      xâm lược và mở rộng thuộc địa.

    • D.

      đổi mới hình thức kinh doanh.

  36. Q 36.

    Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

    • A.

      tự do cạnh tranh.

    • B.

      cải cách đất nước.

    • C.

      đế quốc chủ nghĩa.

    • D.

      chủ nghĩa phát xít.

  37. Q 37.

    Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

    • A.

      xâm lược thuộc địa.

    • B.

      giao lưu buôn bán.

    • C.

      toàn cầu hóa.

    • D.

      hợp tác kinh tế.

  38. Q 38.

    Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

    • A.

      châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

    • B.

      châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.

    • C.

      châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

    • D.

      châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

  39. Q 39.

    Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

    • A.

      Đức.

    • B.

      I-ta-li-a.

    • C.

      Nhật.

    • D.

      Anh.

  40. Q 40.

    Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

    • A.

      vô sản và tư sản.

    • B.

      chủ nô và tư sản.

    • C.

      các nhà tư bản lớn.

    • D.

      địa chủ và quý tộc.

  41. Q 41.

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

    • A.

      Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

    • B.

      Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

    • C.

      Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

    • D.

      Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

  42. Q 42.

    Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

    • A.

      Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

    • B.

      Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

    • C.

      Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

    • D.

      Sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực.

  43. Q 43.

    Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

    • A.

      phát triển khoa học – kĩ thuật.

    • B.

      giải quyết tình trạng thất nghiệp.

    • C.

      thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.

    • D.

      nguyên liệu và nguồn nhân công.

  44. Q 44.

    Nước Anh được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn" vì lí do nào đây?

    • A.

      Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

    • B.

      Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

    • C.

      Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

    • D.

      Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

  45. Q 45.

    Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

    • A.

      Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

    • B.

      Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    • C.

      Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

    • D.

      Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

  46. Q 46.

    Cuộc Duy tân Minh Trị đã

    • A.

      đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.

    • B.

      đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.

    • C.

      đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.

    • D.

      giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương.

  47. Q 47.

    Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

    • A.

      Nhật Bản và Xiêm

    • B.

      Nhật Bản và Trung Quốc

    • C.

      Xiêm và Việt Nam

    • D.

      Xiêm và Ấn Độ

  48. Q 48.

    Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là

    • A.

      cách mạng tư sản Anh.

    • B.

      cách mạng tư sản Pháp.

    • C.

      Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

    • D.

      Cải cách nông nô ở Nga.

  49. Q 49.

    Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ

    • A.

      Xiêm và Nhật Bản.

    • B.

      Nhật Bản và Trung Quốc.

    • C.

      Trung Quốc và Xiêm.

    • D.

      Ấn Độ và Xiêm.

  50. Q 50.

    Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

    • A.

      tư sản.

    • B.

      công nhân.

    • C.

      nông dân.

    • D.

      địa chủ.

  51. PHẦN II

    Đọc đoạn tư liệu Tuyên ngôn Độc lập Mĩ 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp 1789 và trả lời câu hỏi 51.

    Đọc đoạn tư liệu Tuyên ngôn Độc lập Mĩ 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp 1789 (nội dung tư liệu không có trong bản gốc được cung cấp).

  52. Q 51.

    Dựa vào đoạn tư liệu, hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định sau.

    • A)

      Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

    • B)

      Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.

    • C)

      Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.

    • D)

      Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.

  53. PHẦN II

    Đọc đoạn tư liệu về phong trào "rào đất cướp ruộng" ở Anh và trả lời câu hỏi 52.

    Đọc đoạn tư liệu về phong trào "rào đất cướp ruộng" ở Anh (nội dung tư liệu không có trong bản gốc được cung cấp).

  54. Q 52.

    Dựa vào đoạn tư liệu về phong trào "rào đất cướp ruộng" ở Anh, hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định sau.

    • A)

      Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập mạnh vào nông nghiệp Anh.

    • B)

      Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào "rào đất cướp ruộng" ở Anh là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp len dạ.

    • C)

      Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, sau này đã liên minh với tư sản chống lại chế độ phong kiến Anh.

    • D)

      Phong trào "rào đất cướp ruộng" đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tư sản.

  55. PHẦN II

    Đọc đoạn tư liệu về chủ nghĩa đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX và trả lời câu hỏi 53.

    Đọc đoạn tư liệu về chủ nghĩa đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX (nội dung tư liệu không có trong bản gốc được cung cấp).

  56. Q 53.

    Dựa vào đoạn tư liệu về chủ nghĩa đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định sau.

    • A)

      Các nước Âu - Mỹ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa từ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.

    • B)

      Chủ nghĩa đế quốc là chính sách mà qua đó các quốc gia hay các dân tộc hùng mạnh tìm yếu hơn và không dám đứng lên đấu tranh giành độc lập dân tộc.

    • C)

      Xâm chiếm, mở rộng thuộc địa là một điều tất yếu không thể tránh khỏi xuất phát từ nhu cầu phát triển của chủ nghĩa tư bản ở các nước tư bản Âu - Mỹ.

    • D)

      Hoạt động xâm lược thuộc địa của các nước tư bản Âu - Mỹ đều diễn ra nhanh chóng mà không gặp phải bất cứ trở ngại nào.

  57. PHẦN II

    Đọc đoạn tư liệu về tình hình xâm lược thuộc địa ở châu Á cuối thế kỉ XIX và trả lời câu hỏi 54.

    Đọc đoạn tư liệu về tình hình xâm lược thuộc địa ở châu Á cuối thế kỉ XIX (nội dung tư liệu không có trong bản gốc được cung cấp).

  58. Q 54.

    Dựa vào đoạn tư liệu về tình hình xâm lược thuộc địa ở châu Á cuối thế kỉ XIX, hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định sau.

    • A)

      Đến cuối thế kỉ XVIII, hầu hết các nước châu Á đã trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

    • B)

      Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.

    • C)

      Ấn Độ trở thành thuộc địa của nhiều nước đế quốc.

    • D)

      Cuối thế kỉ XIX, Trung Quốc từ một quốc gia phong kiến độc lập đã trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

  59. PHẦN II

    Đọc đoạn tư liệu về tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại và trả lời câu hỏi 55.

    Đọc đoạn tư liệu về tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại (nội dung tư liệu không có trong bản gốc được cung cấp).

  60. Q 55.

    Dựa vào đoạn tư liệu về tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại, hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định sau.

    • A)

      Chủ nghĩa tư bản hiện đại có trình độ sản xuất phát triển cao chưa từng có trong lịch sử phát triển gần năm thế kỉ; tiếp tục áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai và ba để phát triển kinh tế, khoa học - kĩ thuật.

    • B)

      Xu hướng toàn cầu hóa không ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

    • C)

      Chủ nghĩa tư bản hiện đại khó có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển dù gặp nhiều thách thức lớn như tình trạng bất ổn, khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.

    • D)

      Sự thay đổi, điều chỉnh cả trong lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trong cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã làm cho chủ nghĩa tư bản hiện đại có sự phát triển vượt bậc, đóng góp lớn đối với sự phát triển của thế giới.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử exams