Đề thi trắc nghiệm lịch sử – Chủ nghĩa tư bản (cận đại và hiện đại)
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 36
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Structure (7 parts)
- 1.
PHẦN I (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu và trả lời câu hỏi 11
- 2.
PHẦN II (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau
- 3.
PHẦN II (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau
- 4.
PHẦN II (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau
- 5.
PHẦN II (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau
- 6.
PHẦN II (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau
- 7.
PHẦN II (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau
Questions (36)
- Q 1.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
- A.
Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- B.
Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
- C.
Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
- D.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.
- A.
- Q 2.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
- A.
Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế, thực dân gây bất mãn cho nhân dân.
- B.
Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.
- C.
Mâu thuẫn dân tộc gay gắt giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.
- D.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản, quý tộc mới với nhân dân lao động ngày càng sâu sắc.
- A.
- Q 3.
Sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) xuất phát từ tiền đề chính trị nào sau đây?
- A.
Chính sách cai trị của nhà nước quân chủ lập hiến đã xâm phạm quyền lợi của tư sản.
- B.
Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho quần chúng nhân dân.
- C.
Chế độ cai trị của thực dân Anh đã gây bất bình cho nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mỹ.
- D.
Sự tồn tại của chế độ nô lệ (ở miền Nam) đã kìm hãm sự phát triển của kinh tế Bắc Mỹ.
- A.
- Q 4.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) bùng nổ trên cơ sở tiền đề xã hội nào sau đây?
- A.
Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với các thế lực phong kiến chuyên chế.
- B.
Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp Tăng lữ Giáo hội và Quý tộc.
- C.
Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.
- D.
Mâu thuẫn giai cấp giữa quý tộc phong kiến với nông dân và bình dân thành thị.
- A.
- Q 5.
Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu nào sau đây?
- A.
Xây dựng nhà nước pháp quyền và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tự nhiên.
- B.
Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- C.
Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.
- D.
Duy trì, bảo vệ và củng cố nền cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế.
- A.
- Q 6.
Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
- A.
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
- B.
Thống nhất thị trường dân tộc.
- C.
Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến.
- D.
Hình thành quốc gia dân tộc.
- A.
- Q 7.
Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đặt dưới sự lãnh đạo của:
- A.
Giai cấp tư sản và quý tộc mới.
- B.
Giai cấp tư sản và chủ nô.
- C.
Giai cấp tư sản.
- D.
Giai cấp vô sản.
- A.
- Q 8.
Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?
- A.
Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
- B.
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.
- C.
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
- D.
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, thống nhất lãnh thổ và thị trường dân tộc.
- A.
- Q 9.
Điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là gì?
- A.
Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.
- B.
Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- C.
Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.
- D.
Sử dụng tôn giáo cải cách làm “ngọn cờ” tập hợp lực lượng.
- A.
- Q 10.
Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?
- A.
Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776).
- B.
Tuyên ngôn Hòa bình (Ấn Độ, 1920).
- C.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).
- D.
Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).
- A.
PHẦN I
Đọc đoạn tư liệu và trả lời câu hỏi 11
“Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa.”
(Hồ Chí Minh Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tập 9, tr.314).
- Q 11.
Nhận định trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến vấn đề nào của các cuộc cách mạng tư sản?
- A.
Tiền đề của cách mạng.
- B.
Mục tiêu của cách mạng.
- C.
Động lực của cách mạng.
- D.
Hạn chế của cách mạng.
- A.
- Q 12.
“Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật” – đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực nào?
- A.
Kinh tế.
- B.
Chính trị.
- C.
Văn hóa.
- D.
Giáo dục.
- A.
- Q 13.
Cuộc cách mạng tư sản nào đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
- A.
Nội chiến ở Anh (thế kỉ XVII).
- B.
Đại cách mạng Pháp (thế kỉ XVIII).
- C.
Đấu tranh thống nhất nước Đức (thế kỉ XIX).
- D.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII).
- A.
- Q 14.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào?
- A.
Tự do cạnh tranh.
- B.
Đế quốc chủ nghĩa.
- C.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- D.
Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
- A.
- Q 15.
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm:
- A.
Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
- B.
Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.
- C.
Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.
- D.
Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.
- A.
- Q 16.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã:
- A.
Được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.
- B.
Được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,…
- C.
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.
- D.
Suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.
- A.
- Q 17.
Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?
- A.
Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc thành công.
- B.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
- C.
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.
- D.
Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.
- A.
- Q 18.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
- A.
Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.
- B.
Tạo cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
- C.
Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.
- D.
Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt,…
- A.
- Q 19.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?
- A.
Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
- B.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.
- C.
Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- D.
Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.
- A.
- Q 20.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?
- A.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh → chủ nghĩa tư bản độc quyền → chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- B.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền → chủ nghĩa tư bản hiện đại → chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
- C.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh → chủ nghĩa tư bản hiện đại → chủ nghĩa tư bản độc quyền.
- D.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại → chủ nghĩa tư bản độc quyền → chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
- A.
- Q 21.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ:
- A.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- B.
Nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
- C.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
- D.
Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- A.
- Q 22.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
- B.
Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
- C.
Có sức sản xuất cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.
- D.
Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.
- A.
- Q 23.
Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:
- A.
Thu hẹp được khoảng cách giàu – nghèo trong xã hội.
- B.
Giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
- C.
Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.
- D.
Hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.
- A.
- Q 24.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.
- B.
Các thiết chế dân chủ vẫn còn nhiều vấn đề bất ổn.
- C.
Phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống.
- D.
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn yếu kém.
- A.
- Q 25.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Thu hẹp được khoảng cách giàu – nghèo trong xã hội.
- B.
Giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
- C.
Hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.
- D.
Có được những nguồn lực quan trọng từ xu thế toàn cầu hóa.
- A.
- Q 26.
Phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
- A.
Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu – nghèo và bất bình đẳng xã hội.
- B.
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.
- C.
Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.
- D.
Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.
- A.
- Q 27.
Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới từ:
- A.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- B.
Cuối thế kỉ XVII – đầu thế kỉ XX.
- C.
Đầu thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- D.
Giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- A.
- Q 28.
Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là:
- A.
Chuyển sang giai đoạn độc quyền.
- B.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
- C.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời.
- D.
Lập ra các tổ chức kinh tế quốc tế.
- A.
- Q 29.
Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu – Mỹ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, hiện nay Việt Nam cần phải:
- A.
Nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
- B.
Tăng cường thành lập các tổ chức độc quyền để tăng cạnh tranh.
- C.
Tham gia các liên minh kinh tế với các nước tư bản hùng mạnh.
- D.
Nhà nước tăng cường mua các phát minh khoa học trên thế giới.
- A.
- Q 30.
Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu từ:
- A.
Cuối thế kỉ XVIII.
- B.
Cuối thế kỉ XVII.
- C.
Đầu thế kỉ XIX.
- D.
Đầu thế kỉ XVIII.
- A.
PHẦN II
Đọc đoạn tư liệu sau
“Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa. Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên kết quả thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản cũng khác nhau. Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc. Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.”
- Q 1011.
Các cuộc cách mạng tư sản thắng lợi đều đã xóa bỏ được tàn dư của chế độ phong kiến và thiết lập nhà nước dân chủ tư sản.
- a)
Các cuộc cách mạng tư sản đều đã xóa bỏ được tàn dư của chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước dân chủ tư sản ở mức độ khác nhau.
- b)
Các cuộc cách mạng tư sản dù đạt được kết quả thắng lợi ở mức độ khác nhau song đều là những cuộc cách mạng mang tính triệt để ở mỗi nước.
- c)
Các cuộc cách mạng tư sản thắng lợi đều đã mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng ở các nước tiến hành cách mạng.
- d)
Các cuộc cách mạng tư sản thắng lợi, trong đó cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ được đánh giá là đạt kết quả to lớn nhất.
- a)
PHẦN II
Đọc đoạn tư liệu sau
“Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản là lực lượng mới, có tư tưởng dân chủ tiến bộ, là bộ phận có thế lực trong xã hội. Đó là giai cấp tư sản (hoặc quý tộc tư sản hóa) như trong Cách mạng tư sản Anh, Đức, Nhật Bản hoặc là giai cấp tư sản công thương như ở Mỹ, Pháp. Thời kì sau, có những cuộc cách mạng mang tính chất tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo (cách mạng ở nước Nga đầu thế kỉ XX). Một số nhà lãnh đạo tiêu biểu của các cuộc cách mạng tư sản như Ô. Crôm-oen (Anh), G. Oa-sinh-tơn (Bắc Mỹ), M. Rô-be-spie (Pháp),…”
- Q 1021.
Đoạn tư liệu về lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản.
- a)
Cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới sự lãnh đạo của liên minh tư sản và quý tộc mới, song vai trò quan trọng lại thuộc về quý tộc mới.
- b)
Đoạn tư liệu đề cập các cuộc cách mạng tư sản đều do giai cấp tư sản lãnh đạo, đều có tư tưởng dân chủ tiến bộ, có thế lực trong xã hội.
- c)
Ở Nga, cách mạng tư sản diễn ra có nét khác biệt về giai cấp lãnh đạo so với các nước Tây Âu và Bắc Mỹ.
- d)
Giai cấp lãnh đạo cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ không có sự khác biệt với giai cấp lãnh đạo của cách mạng ở nước Nga.
- a)
PHẦN II
Đọc đoạn tư liệu sau
“Động lực của cách mạng tư sản bao gồm các giai cấp và tầng lớp đối lập với chế độ phong kiến (nông dân, công nhân, bình dân thành thị, tiểu tư sản,…). Ở Bắc Mỹ còn có cả nô lệ da đen và những người da đỏ. Họ là lực lượng chính tham gia cách mạng tư sản để lật đổ chế độ phong kiến hoặc thực dân, giành những quyền lợi về chính trị, kinh tế, xã hội.”
- Q 1031.
Đoạn tư liệu về động lực của cách mạng tư sản.
- a)
Các cuộc cách mạng tư sản đều có lực lượng đông đảo mọi thành phần, tầng lớp nhân dân tham gia.
- b)
Quần chúng nhân dân đóng vai trò quyết định trong quá trình phát triển, là động lực chủ yếu từng bước đưa cách mạng tư sản đạt đến đỉnh cao.
- c)
Ở một số nơi như Bắc Mỹ và Anh, tham gia cách mạng tư sản còn có cả nô lệ da đen và những người da đỏ.
- d)
Ở nhiều cuộc cách mạng tư sản, quần chúng nhân dân còn giữ vai trò là lãnh đạo cách mạng và thực hiện chức năng quản lí xã hội.
- a)
PHẦN II
Đọc đoạn tư liệu sau
“Việc tìm thấy những mỏ vàng, mỏ bạc ở châu Mỹ, việc biến người dân bản xứ thành nô lệ, việc chôn vùi họ vào các hầm mỏ hoặc tuyệt diệt họ đi, những buổi đầu của cuộc chinh phục và cướp bóc ở Đông Ấn, việc biến châu Phi thành một vùng đất cấm thương mại dành riêng cho việc săn bắt người da đen, đấy là những biện pháp tích lũy nguyên thủy có tính chất báo hiệu bình minh của thời đại tư bản chủ nghĩa.”
(Chủ nghĩa trọng thương – Karl Marx – Wikipedia)
- Q 1041.
Đoạn tư liệu về tích lũy nguyên thủy của chủ nghĩa tư bản.
- a)
Việc cướp bóc thuộc địa và săn bắt, buôn bán nô lệ da đen là nền tảng tài chính duy nhất để hình thành nên chủ nghĩa tư bản.
- b)
Việc hợp tác khai thác, chia sẻ lợi ích từ tài nguyên khoáng sản giữa người châu Mỹ với người ở các châu lục khác đã xuất hiện những mâu thuẫn. Từ đó nảy sinh các cuộc chiến tranh và cướp bóc nô lệ.
- c)
Một trong những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản là xâm chiếm thuộc địa và buôn bán nô lệ.
- d)
Châu Mỹ, Ấn Độ và châu Phi là những đối tượng chủ yếu trong hành trình bành trướng xâm lược và cướp bóc của chủ nghĩa tư bản.
- a)
PHẦN II
Đọc đoạn tư liệu sau
Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, C. Mác và Ph. Ăng-ghen khẳng định:
“Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế – xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế – xã hội trước đó. Đặc biệt, nhờ vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỉ đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại.”
- Q 1051.
Đoạn tư liệu của C. Mác và Ph. Ăng-ghen về chủ nghĩa tư bản.
- a)
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử.
- b)
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất kế tiếp, thay thế cho xã hội nguyên thủy.
- c)
Một trong những kinh nghiệm, bài học thành công của chủ nghĩa tư bản là vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường.
- d)
Trong xã hội chủ nghĩa tư bản, không có giai cấp thống trị; mọi hoạt động kinh tế, sản xuất và hưởng thụ đều mang tính công bằng, dân chủ.
- a)
PHẦN II
Đọc đoạn tư liệu sau
“Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát; chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ‘giãy chết’, là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đêm trước, phòng chờ của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới.”
(Chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản – Lênin)
- Q 1061.
Đoạn tư liệu của Lênin về chủ nghĩa đế quốc.
- a)
Chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn cao (độc quyền) đã bộc lộ đầy đủ những bản chất thối nát: ăn bám, bóc lột.
- b)
Chủ nghĩa tư bản chắc chắn sẽ sụp đổ, “giãy chết” hoàn toàn. Sẽ không còn một nước nào lựa chọn và đi theo chủ nghĩa tư bản.
- c)
Từ năm 1917, các cuộc cách mạng của giai cấp vô sản sẽ diễn ra, và chủ nghĩa tư bản ở một số nước sẽ chỉ là “đêm trước” của cuộc cách mạng xã hội.
- d)
“Giãy chết” ở đây là sự giãy chết về mặt hình thái kinh tế – xã hội, tức là chủ nghĩa tư bản đang bước vào thời kì tự phủ định mình; nó sẽ tạo ra những tiền đề khách quan cho sự ra đời một hình thái kinh tế – xã hội mới.
- a)
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề thi Lịch sử – Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
2026 · 9 Q · THPT Hoàng Quốc Việt
Đề ôn tập Lịch sử: Cách mạng công nghiệp và Cách mạng tư sản
2026 · 32 Q · Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Đề cương ôn tập Lịch sử - Cách mạng công nghiệp và Cách mạng tư sản
2026 · 35 Q · Đại học Cần Thơ (CTU)
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 11
2026 · 128 Q
Đề ôn tập Lịch sử: Cách mạng công nghiệp và Cách mạng tư sản
2026 · 32 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề tham khảo kiểm tra giữa học kỳ I môn Lịch sử 10 - Trường THPT Quảng Trị năm học 2026-2027
2026 · 36 Q · THPT Quảng Trị