Đề kiểm tra môn Công nghệ lớp 8 – Phần trắc nghiệm và tự luận
Exam info
- Subject
- Công nghệ
- Exam type
- Middle school
- Questions
- 57
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Th Thcs Tân Khánh Trung
Questions (57)
- Q 1.
Khổ giấy nào sau đây có kích thước lớn nhất trong các khổ giấy chính?
- A.
A1
- B.
A0
- C.
A2
- D.
A3
- A.
- Q 2.
Kích thước của khổ giấy A4 là bao nhiêu milimét?
- A.
1189 x 841
- B.
841 x 594
- C.
420 x 297
- D.
297 x 210
- A.
- Q 3.
Tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật là tỉ số giữa cái gì?
- A.
Kích thước thực trên vật thể và kích thước đo được trên hình biểu diễn
- B.
Kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng trên vật đó
- C.
Diện tích bề mặt vật thể và diện tích hình chiếu
- D.
Chiều dài và chiều rộng của khổ giấy
- A.
- Q 4.
Tỉ lệ nào sau đây được gọi là tỉ lệ phóng to?
- A.
1 : 1
- B.
1 : 2
- C.
2 : 1
- D.
1 : 10
- A.
- Q 5.
Khi ghi kích thước dài, đường kích thước được vẽ bằng loại nét nào?
- A.
Nét liền đậm
- B.
Nét liền mảnh
- C.
Nét đứt mảnh
- D.
Nét gạch chấm mảnh
- A.
- Q 6.
Ý nghĩa của tỉ lệ 1 : 5 trên bản vẽ kĩ thuật là gì?
- A.
Kích thước biểu diễn trên bản vẽ gấp 5 lần kích thước thực tế
- B.
Kích thước biểu diễn trên bản vẽ bằng 1/5 kích thước thực tế (tỉ lệ thu nhỏ)
- C.
Kích thước trên bản vẽ bằng kích thước thực tế
- D.
Bản vẽ bị phóng to 5 lần
- A.
- Q 7.
Phát biểu nào sau đây đúng về quy định ghi kích thước trên bản vẽ?
- A.
Con số kích thước ghi trên bản vẽ phụ thuộc vào tỉ lệ biểu diễn
- B.
Con số kích thước chỉ giá trị kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc vào tỉ lệ vẽ
- C.
Mỗi kích thước trên bản vẽ có thể được ghi lặp lại nhiều lần
- D.
Phải viết kí hiệu mm sau con số kích thước độ dài
- A.
- Q 8.
Khung tên của bản vẽ kĩ thuật được đặt ở vị trí nào?
- A.
Góc trên bên trái
- B.
Góc trên bên phải
- C.
Góc dưới bên phải
- D.
Góc dưới bên trái
- A.
- Q 9.
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, mặt phẳng nằm ngang P2 được gọi là:
- A.
Mặt phẳng chiếu đứng.
- B.
Mặt phẳng chiếu bằng.
- C.
Mặt phẳng chiếu cạnh.
- D.
Mặt phẳng chiếu phụ.
- A.
- Q 10.
Hình chiếu vuông góc thu được khi nhìn vật thể từ trước lên mặt phẳng chiếu đứng được gọi là:
- A.
Hình chiếu bằng.
- B.
Hình chiếu cạnh.
- C.
Hình chiếu đứng.
- D.
Hình chiếu trục đo.
- A.
- Q 11.
Hình hộp chữ nhật được bao bởi các hình gì?
- A.
6 hình chữ nhật.
- B.
2 mặt đáy hình chữ nhật và các mặt bên là hình tam giác.
- C.
6 hình vuông.
- D.
2 mặt đáy hình đa giác đều và các mặt bên là hình chữ nhật.
- A.
- Q 12.
Vị trí của hình chiếu bằng trên bản vẽ kỹ thuật được đặt ở đâu so với hình chiếu đứng?
- A.
Bên phải hình chiếu đứng.
- B.
Bên trái hình chiếu đứng.
- C.
Bên dưới hình chiếu đứng.
- D.
Bên trên hình chiếu đứng.
- A.
- Q 13.
Hình lăng trụ tam giác đều có các mặt bên là hình gì?
- A.
Hình tam giác đều.
- B.
Hình tam giác cân.
- C.
Hình chữ nhật.
- D.
Hình thang.
- A.
- Q 14.
Hình chóp tứ giác đều có các mặt bên là các hình gì?
- A.
Hình tam giác vuông.
- B.
Hình tam giác cân bằng nhau.
- C.
Hình chữ nhật bằng nhau.
- D.
Hình vuông.
- A.
- Q 15.
Hình trụ được tạo thành khi quay một hình gì quanh một cạnh cố định?
- A.
Hình tam giác vuông.
- B.
Nửa hình tròn.
- C.
Hình chữ nhật.
- D.
Hình tròn.
- A.
- Q 16.
Khối tròn xoay nào được tạo thành khi quay một hình tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định?
- A.
Hình trụ.
- B.
Hình nón.
- C.
Hình cầu.
- D.
Hình chóp.
- A.
- Q 17.
Khối tròn xoay được tạo thành khi quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định là:
- A.
Hình nón.
- B.
Hình cầu.
- C.
Hình trụ.
- D.
Hình nón cụt.
- A.
- Q 18.
Hình chiếu bằng của một hình cầu có dạng hình gì?
- A.
Hình chữ nhật.
- B.
Hình tam giác.
- C.
Hình tròn.
- D.
Hình vuông.
- A.
- Q 19.
Cho hình nón cụt đặt đứng trên mặt phẳng chiếu bằng. Hình chiếu bằng của hình nón cụt bao gồm:
- A.
Một hình tròn duy nhất.
- B.
Hai hình tròn đồng tâm.
- C.
Một hình chữ nhật và một hình tròn.
- D.
Một hình thang cân.
- A.
- Q 20.
Khi quan sát một vật thể có lỗ rỗng hoặc rãnh bị che khuất theo hướng chiếu, nét vẽ nào sẽ được sử dụng để thể hiện đường viền bị khuất đó trên hình chiếu?
- A.
Nét liền đậm.
- B.
Nét đứt mảnh.
- C.
Nét gạch chấm mảnh.
- D.
Nét liền mảnh.
- A.
- Q 21.
Ba hình chiếu vuông góc (đứng, bằng, cạnh) của hình cầu có đặc điểm gì đặc biệt?
- A.
Đều là các hình chữ nhật có kích thước bằng nhau.
- B.
Đều là các hình tròn có đường kính bằng đường kính hình cầu.
- C.
Gồm hai hình tròn và một hình tam giác.
- D.
Gồm hai hình chữ nhật và một hình tròn.
- A.
- Q 22.
Vì sao trên bản vẽ kỹ thuật người ta phải mở mặt phẳng chiếu bằng xuống dưới 90 độ và mặt phẳng chiếu cạnh sang phải 90 độ?
- A.
Để phóng to kích thước của vật thể trên bản vẽ.
- B.
Để biểu diễn cả 3 hình chiếu vuông góc cùng nằm trên một mặt phẳng bản vẽ phẳng.
- C.
Để làm cho vật thể dễ nhìn thấy các góc khuất hơn.
- D.
Để thay đổi hướng chiếu của ánh sáng.
- A.
- Q 23.
Nội dung của bản vẽ chi tiết bao gồm bốn phần chính nào theo sơ đồ khối?
- A.
Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
- B.
Khung tên, hình cắt, mặt cắt, vật liệu.
- C.
Hình biểu diễn, kích thước chung, tỉ lệ, chữ kí.
- D.
Yêu cầu kĩ thuật, vật liệu, dung sai, khung bản vẽ.
- A.
- Q 24.
Trong khung tên của bản vẽ chi tiết phần thông tin nào cho biết tên gọi của chi tiết được biểu diễn?
- A.
Vật liệu
- B.
Tỉ lệ
- C.
Tên gọi chi tiết
- D.
Người vẽ
- A.
- Q 25.
Phương pháp hình cắt trên bản vẽ được sử dụng chủ yếu để làm gì?
- A.
Diễn tả cấu tạo bên ngoài của vật thể.
- B.
Diễn tả cấu tạo bên trong của vật thể.
- C.
Thể hiện kích thước tổng thể của chi tiết.
- D.
Xác định vật liệu chế tạo chi tiết.
- A.
- Q 26.
Phần "Yêu cầu kĩ thuật" trong bản vẽ chi tiết thường bao gồm những nội dung nào?
- A.
Tên gọi chi tiết và vật liệu.
- B.
Chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt...
- C.
Tỉ lệ và khổ giấy của bản vẽ.
- D.
Kích thước dài, rộng, cao của chi tiết.
- A.
- Q 27.
Theo sơ đồ nội dung bản vẽ lắp, bản vẽ lắp bao gồm những phần chính nào?
- A.
Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.
- B.
Khung tên, hình cắt, mặt cắt, dung sai.
- C.
Hình biểu diễn, yêu cầu kĩ thuật, vật liệu, chữ kí.
- D.
Bảng kê, kích thước chung, chỉ dẫn gia công, tỉ lệ.
- A.
- Q 28.
Trong bản vẽ lắp, bảng kê bao gồm các nội dung quan trọng nào?
- A.
Tên người vẽ, ngày vẽ, chữ kí kiểm tra.
- B.
Số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu.
- C.
Kích thước dài, rộng, cao của toàn bộ sản phẩm.
- D.
Phương pháp chiếu và tỉ lệ bản vẽ.
- A.
- Q 29.
Trong bản vẽ lắp, phần "Kích thước" thường bao gồm nhóm kích thước nào sau đây?
- A.
Kích thước chung, kích thước lắp ráp, kích thước các chi tiết.
- B.
Kích thước bề mặt gia công thô và gia công tinh.
- C.
Kích thước khổ giấy và đường viền bản vẽ.
- D.
Kích thước của riêng từng con ốc vít.
- A.
- Q 30.
Sự khác biệt cơ bản nhất giữa bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp là gì?
- A.
Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra một chi tiết, còn bản vẽ lắp dùng cho thiết kế, lắp ráp và kiểm tra một sản phẩm gồm nhiều chi tiết.
- B.
Bản vẽ lắp không bao giờ có bảng kê, còn bản vẽ chi tiết bắt buộc phải có bảng kê.
- C.
Bản vẽ chi tiết thể hiện nhiều sản phẩm ghép lại, còn bản vẽ lắp chỉ vẽ một khối tròn xoay đơn giản.
- D.
Bản vẽ lắp dùng vật liệu bằng nhựa, còn bản vẽ chi tiết dùng vật liệu bằng thép.
- A.
- Q 31.
Bản vẽ nhà là bản vẽ kĩ thuật được dùng chủ yếu trong lĩnh vực nào?
- A.
Thiết kế và chế tạo chi tiết cơ khí.
- B.
Thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.
- C.
Chế tạo các khối tròn xoay và đúc gang thép.
- D.
Lắp ráp các mối ghép bu lông, đai ốc.
- A.
- Q 32.
Bản vẽ nhà bao gồm các hình biểu diễn chính nào?
- A.
Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.
- B.
Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
- C.
Hình cắt toàn bộ, hình cắt cục bộ, mặt cắt.
- D.
Bản kê, khung tên, yêu cầu kĩ thuật.
- A.
- Q 33.
Hình biểu diễn nào của ngôi nhà là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh?
- A.
Mặt bằng.
- B.
Mặt đứng.
- C.
Mặt cắt.
- D.
Mặt cắt ngang.
- A.
- Q 34.
Mặt bằng của ngôi nhà là hình chiếu vuông góc phần còn lại của ngôi nhà sau khi đã tưởng tượng cắt bỏ phần trên bằng một mặt phẳng nằm ngang nhằm thể hiện điều gì?
- A.
Vị trí, kích thước các tường, vách ngăn, cửa đi, cửa sổ, thiết bị, đồ đạc...
- B.
Hình dạng mái nhà và chiều cao của ngôi nhà.
- C.
Cấu tạo bên trong của các tầng phía trên mái.
- D.
Các yêu cầu kĩ thuật về gia công bề mặt tường.
- A.
- Q 35.
Sự khác nhau cơ bản giữa mặt bằng và mặt đứng của ngôi nhà là gì?
- A.
Mặt bằng thể hiện bố trí không gian bên trong thông qua mặt cắt ngang nằm ngang, còn mặt đứng thể hiện hình chiếu các mặt bên ngoài của ngôi nhà.
- B.
Mặt bằng chỉ dùng để vẽ mái nhà, còn mặt đứng dùng để vẽ móng nhà.
- C.
Mặt bằng vẽ theo tỉ lệ lớn, mặt đứng không cần tỉ lệ.
- D.
Mặt bằng thể hiện cấu tạo móng, mặt đứng thể hiện hệ thống điện nước.
- A.
- Q 36.
Tại sao trên bản vẽ nhà, người ta phải dùng đến hình cắt (mặt cắt)?
- A.
Để thể hiện rõ các chi tiết cấu tạo bên trong theo chiều cao của ngôi nhà mà mặt bằng và mặt đứng chưa thể hiện hết.
- B.
Để cắt bỏ toàn bộ ngôi nhà nhằm giảm chi phí xây dựng.
- C.
Để đo diện tích đất xây dựng của ngôi nhà.
- D.
Để làm nổi bật màu sơn của tường nhà.
- A.
- Q 37.
Theo sơ đồ phân loại, vật liệu cơ khí thông dụng được chia thành mấy nhóm chính?
- A.
2 nhóm (Vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại).
- B.
3 nhóm (Kim loại đen, kim loại màu và phi kim loại).
- C.
4 nhóm (Thép, gang, đồng và chất dẻo).
- D.
5 nhóm (Thép, gang, đồng, cao su, chất dẻo).
- A.
- Q 38.
Thành phần chủ yếu của nhóm kim loại đen là gì?
- A.
Đồng và nhôm.
- B.
Sắt và carbon.
- C.
Crom và niken.
- D.
Kẽm và chì.
- A.
- Q 39.
Vật liệu nào sau đây thuộc nhóm kim loại màu?
- A.
Thép
- B.
Gang
- C.
Đồng và hợp kim đồng
- D.
Inox
- A.
- Q 40.
Các vật liệu phi kim loại được dùng phổ biến trong cơ khí chủ yếu là gì?
- A.
Thép và gang
- B.
Chất dẻo và cao su
- C.
Đồng và nhôm
- D.
Vàng và bạc
- A.
- Q 41.
Chất dẻo nhiệt rắn có đặc điểm gì nổi bật khi gia công?
- A.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ tái chế.
- B.
Được hoá rắn sau khi ép dưới áp suất và nhiệt độ cao, chịu được nhiệt độ cao.
- C.
Không dẫn điện nhưng dễ bị chảy mềm ở nhiệt độ phòng.
- D.
Có tính đàn hồi cực cao như cao su.
- A.
- Q 42.
Tại sao đồng và hợp kim đồng lại được chọn làm dây dẫn điện, các chi tiết máy như vòng đệm, vòi nước, hoặc các chi tiết dẫn điện?
- A.
Vì đồng có màu vàng hoặc đỏ, mềm, dễ kéo dài, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
- B.
Vì đồng có trọng lượng rất nặng và có khả năng chịu nhiệt độ siêu cao như thép.
- C.
Vì đồng hoàn toàn không bao giờ bị oxi hoá trong mọi môi trường axit.
- D.
Vì đồng là vật liệu phi kim loại cách điện cực tốt.
- A.
- Q 43.
Chất dẻo nhiệt (như PE, PVC...) có đặc tính và ứng dụng chủ yếu nào?
- A.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ, dẻo, không dẫn điện, ít bị hoá chất tác dụng nên hay dùng làm dép, can, rổ, cốc hoặc vỏ bọc dây điện.
- B.
Chịu được nhiệt độ rất cao, không dẫn điện và không dẫn nhiệt nên dùng làm ổ đỡ máy.
- C.
Có tính đàn hồi cao dùng để làm săm lốp xe.
- D.
Rất cứng, chịu mài mòn tốt dùng để làm khung xe ô tô.
- A.
- Q 44.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của cao su trong kỹ thuật cơ khí?
- A.
Cao su dẫn điện rất tốt nên được dùng làm lõi dây cáp điện.
- B.
Cao su có tính đàn hồi cao, khả năng giảm chấn tốt, cách điện và cách âm tốt.
- C.
Cao su giòn, dễ vỡ khi chịu va đập mạnh và chịu được nhiệt độ vô cùng lớn.
- D.
Cao su là sản phẩm tổng hợp từ dầu mỏ thuộc nhóm vật liệu kim loại màu.
- A.
- Q 45.
Truyền chuyển động là quá trình truyền và biến đổi tốc độ giữa các bộ phận của máy đặt như thế nào?
- A.
Đặt rất gần nhau.
- B.
Đặt xa nhau.
- C.
Phải đặt trùng khít lên nhau.
- D.
Luôn đặt vuông góc với nhau.
- A.
- Q 46.
Bộ phận dùng để truyền chuyển động từ bàn đạp đến bánh xe của xe đạp là gì?
- A.
Bộ truyền động đai
- B.
Bộ truyền động xích
- C.
Cơ cấu tay quay thanh lắc
- D.
Cơ cấu tay quay con trượt
- A.
- Q 47.
Cấu tạo của một bộ truyền động đai gồm mấy bộ phận chính?
- A.
2 bộ phận (bánh dẫn và bánh bị dẫn)
- B.
3 bộ phận (bánh dẫn, bánh bị dẫn và dây đai)
- C.
4 bộ phận (bánh dẫn, bánh bị dẫn, dây đai và vỏ bảo vệ)
- D.
5 bộ phận
- A.
- Q 48.
Truyền động ăn khớp gồm những loại phổ biến nào?
- A.
Truyền động bánh răng và truyền động xích
- B.
Truyền động dây đai và truyền động ma sát
- C.
Truyền động bằng thanh răng và lò xo
- D.
Truyền động bằng thủy lực và khí nén
- A.
- Q 49.
Cơ cấu nào sau đây dùng để biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (và ngược lại)?
- A.
Cơ cấu tay quay con trượt
- B.
Bộ truyền động bánh răng
- C.
Bộ truyền động đai
- D.
Truyền động xích
- A.
- Q 50.
Trong mô hình cơ cấu tay quay con trượt, bộ phận nào thực hiện chuyển động tịnh tiến qua lại?
- A.
Tay quay
- B.
Thanh truyền
- C.
Con trượt
- D.
Giá đỡ
- A.
- Q 51.
Khi thực hiện truyền động dây đai chéo chiều quay của bánh dẫn và bánh bị dẫn có đặc điểm gì?
- A.
Cùng chiều quay với nhau
- B.
Ngược chiều quay với nhau
- C.
Một bánh đứng yên, một bánh quay
- D.
Vuông góc với nhau
- A.
- Q 52.
Trong bộ truyền động bánh răng ăn khớp ngoài nếu bánh dẫn quay theo chiều kim đồng hồ thì bánh bị dẫn sẽ quay theo chiều nào?
- A.
Cùng chiều kim đồng hồ
- B.
Ngược chiều kim đồng hồ
- C.
Không quay
- D.
Lên xuống theo phương thẳng đứng
- A.
- Q 53.
Tại sao trong thực tế các loại máy như máy khâu, xe đạp, máy khoan, ô tô... lại ứng dụng rộng rãi bộ truyền động đai và truyền động ăn khớp?
- A.
Vì cấu tạo đơn giản, làm việc êm, có thể truyền chuyển động giữa các trục cách xa nhau hoặc thay đổi tốc độ linh hoạt.
- B.
Vì chúng không bao giờ bị hao mòn và không cần bôi trơn.
- C.
Vì chúng chỉ dùng để truyền chuyển động tịnh tiến sang quay.
- D.
Vì giá thành đắt đỏ và cấu tạo rất phức tạp.
- A.
- Q 54.
Cơ cấu tay quay thanh lắc thường được ứng dụng trong các thiết bị thực tế nào sau đây?
- A.
Máy khâu đạp chân, xe tự đẩy
- B.
Động cơ đốt trong của ô tô
- C.
Quạt bàn có tua-bin chuyển hướng gió
- D.
Hồng tâm máy tiện
- A.
- Q 55.
Vẽ 3 hình chiếu của vật thể?
- Q 56.
Ghi kích thước vào các hình chiếu?
- Q 57.
Một đĩa xích có 24 răng, tỉ số truyền i = 0,5.
a. Tính số răng của đĩa líp?
b. Khi đĩa xích quay 10 vòng thì đĩa líp quay mấy vòng? Vì sao?
Answers and explanations are in mode.