Đề kiểm tra nâng cao về phủ định của phủ định, mâu thuẫn và quan hệ giữa chất và lượng

50 questions
100 min
Answer key

Exam info

Subject
Triết học
Exam type
University
Questions
50
Duration
100 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Một hình thức tổ chức tự phát sinh mâu thuẫn, tích lũy những yếu tố mới và bị hình thức mới thay thế trong khi vẫn giữ lại một số thành tựu tiến bộ. Quá trình này thể hiện rõ nhất nội dung nào?

    • A.

      Phủ định biện chứng của cái cũ bằng cái mới.

    • B.

      Một sự thay đổi hoàn toàn do ý muốn chủ quan quyết định.

    • C.

      Quá trình chỉ tích lũy lượng mà chưa làm thay đổi chất.

    • D.

      Sự xuất hiện hai mặt đối lập nhưng chưa có sự chuyển hóa.

  2. Q 2.

    Câu nào diễn đạt đúng nhất về phủ định tự thân trong phủ định biện chứng?

    • A.

      Sự vật tự tạo ra những tiền đề nội tại cho lần phủ định tiếp theo, làm cho cái mới có thể thay thế cái cũ.

    • B.

      Một chủ thể bên ngoài tuyên bố bãi bỏ hoàn toàn sự vật hiện tại.

    • C.

      Sự lặp lại nguyên vẹn trạng thái trước đây của sự vật.

    • D.

      Sự thay đổi chỉ có tính chất tùy thuộc vào quyết định cá nhân.

  3. Q 3.

    Theo tính khách quan của phủ định biện chứng, sự thay thế cái cũ bằng cái mới có thể được tạo thành khi nào?

    • A.

      Khi mâu thuẫn bên trong cái cũ đã phát triển và các điều kiện khách quan thích hợp được tạo ra.

    • B.

      Khi một nhà lãnh đạo ra lệnh cấm sự tồn tại của tổ chức cũ.

    • C.

      Chỉ cần cái mới được xem là tốt hơn về mặt đạo đức.

    • D.

      Khi cái cũ biểu hiện sự yếu đuối trong nhận thức của con người.

  4. Q 4.

    Đặc trưng kế thừa của phủ định biện chứng được thể hiện rõ nhất trong phát biểu nào?

    • A.

      Giữ lại các yếu tố tiến bộ, hợp lý của cái cũ đồng thời loại bỏ yếu tố bảo thủ, lạc hậu.

    • B.

      Giữ nguyên mọi thành phần của cái cũ để tránh mất ổn định.

    • C.

      Loại bỏ toàn bộ cái cũ dù còn những nhân tố có giá trị.

    • D.

      Chỉ tiếp tục những thói quen cũ vì chúng đã tồn tại lâu.

  5. Q 5.

    Một xã hội cải cách nhiều chính sách cũ nhưng vẫn giữ những cơ chế phù hợp, bỏ các quy định lạc hậu và bổ sung thêm nguyên tắc mới. Cách làm này thể hiện điều gì?

    • A.

      Kế thừa có chọn lọc trong phủ định biện chứng.

    • B.

      Tiếp tục nguyên xi cái cũ dưới một hình thức mới.

    • C.

      Phủ định tuyệt đối mọi thành tựu của hệ thống cũ.

    • D.

      Sao chép mô hình của nước khác một cách máy móc.

  6. Q 6.

    Điểm khác biệt chủ yếu của phủ định của phủ định so với phủ định biện chứng là gì?

    • A.

      Nó kết thúc một chu kỳ, tạo cảm giác sự vật trở lại hình thức cũ nhưng nội dung cao hơn.

    • B.

      Nó là lần phủ định đầu tiên phá vỡ sự vật cũ.

    • C.

      Nó chỉ làm tăng số lượng của những yếu tố đã có.

    • D.

      Nó được thực hiện bởi ý muốn chủ quan của chủ thể bên ngoài.

  7. Q 7.

    Một thể chế sau nhiều biến động lại có hình thức gần giống thể chế ban đầu, nhưng phạm vi quyền rộng hơn, cơ chế vận hành mới và nội dung tiến bộ hơn. Hiện tượng này phù hợp với gì?

    • A.

      Phủ định của phủ định có tính chu kỳ và tiến bộ về chất.

    • B.

      Sự lặp lại hoàn toàn và nguyên vẹn của quá khứ.

    • C.

      Một bước tăng lượng thuần túy.

    • D.

      Sự phục hồi do áp đặt bên ngoài.

  8. Q 8.

    Hình thức xoáy ốc của sự phát triển theo quy luật phủ định của phủ định phản ánh sự kết hợp nào?

    • A.

      Tính kế thừa, tính chu kỳ và sự tiến bộ về chất.

    • B.

      Tính lặp lại nguyên vẹn và sự bất biến tuyệt đối.

    • C.

      Sự tăng lượng liên tục không có kết thúc chu kỳ.

    • D.

      Sự thay thế tuyệt đối của mọi nội dung thuộc về quá khứ.

  9. Q 9.

    Vì sao đường xoáy ốc không phải là đường tròn thuần túy?

    • A.

      Vì mỗi vòng khâu mới quay trở lại một hình thức quen thuộc nhưng đạt nội dung cao hơn.

    • B.

      Vì đường tròn không thể biểu diễn bất kỳ quá trình phát triển nào.

    • C.

      Vì xoáy ốc diễn ra nhanh hơn đường tròn.

    • D.

      Vì xoáy ốc không có tính chu kỳ.

  10. Q 10.

    Vì sao sự phát triển theo quy luật phủ định của phủ định không phải là con đường thẳng?

    • A.

      Vì sự vật trải qua các vòng khâu dường như trở lại cũ, nhưng mỗi vòng khâu lại mang nội dung mới.

    • B.

      Vì mọi sự phát triển đều diễn ra chậm và đều đặn.

    • C.

      Vì cái mới không bao giờ thay thế cái cũ.

    • D.

      Vì quá trình phát triển chỉ là sự tích lũy lượng.

  11. Q 11.

    Trong một quá trình dài, mỗi lần phủ định của phủ định nối tiếp nhau tạo ra sự tiến bộ như thế nào?

    • A.

      Mỗi chu kỳ kết thúc lại mở ra chu kỳ mới có nền tảng cao hơn và được xây dựng có chọn lọc từ chu kỳ trước.

    • B.

      Mỗi chu kỳ phải xóa bỏ mọi kết quả của chu kỳ trước.

    • C.

      Các chu kỳ mới hoàn toàn giống nhau về chất.

    • D.

      Sự tiến bộ chỉ xuất hiện sau khi quá trình phát triển đã dừng lại.

  12. Q 12.

    Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định đối với nhận thức là gì?

    • A.

      Giúp nhận đúng khuynhướng phát triển không phải là đường thẳng, đơn giản và tức thời.

    • B.

      Giúp khẳng định mọi cái mới đều hoàn toàn không có yếu tố của cái cũ.

    • C.

      Giúp dự đoán chính xác toàn bộ diễn biến chi tiết của từng sự kiện tương lai.

    • D.

      Giúp đồng nhất mọi giai đoạn của quá trình phát triển với cùng một nội dung.

  13. Q 13.

    Khi cái mới có cơ sở khách quan nhưng sự ra đở còn gặp trở ngại, thái độ hành động phù hợp là gì?

    • A.

      Ủng hộ cái mới và chủ động tạo điều kiện để nó phát triển.

    • B.

      Chờ đợi để cái mới tự nhiên thay thế cái cũ.

    • C.

      Tiếp tục bảo vệ mọi yếu tố của cái cũ chỉ vì chúng đã tồn tại.

    • D.

      Loại bỏ toàn bộ cái cũ trước khi phân tích nội dung cụ thể.

  14. Q 14.

    Quan điểm biện chứng đúng đắn khi tiếp nhận thành tựu của một hình thức cũ là gì?

    • A.

      Phân tích và kế thừa những nhân tố hợp lý, đồng thời phát triển chúng trong điều kiện của cái mới.

    • B.

      Kế thừa nguyên xi để bảo đảm tính liên tục tuyệt đối.

    • C.

      Không kế thừa gì để tránh mọi ảnh hưởng của quá khứ.

    • D.

      Chỉ kế thừa những yếu tố giúp hình thức bên ngoài trông hợp thời.

  15. Q 15.

    Chủ trương nào sau đây trái với ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định?

    • A.

      Loại bỏ mọi thành tựu của cái cũ mà không xem xét điều kiện cụ thể.

    • B.

      Ủng hộ cái mới khi nó có điều kiện khách quan để phát triển.

    • C.

      Kế thừa có chọn lọc các yếu tố tiến bộ của quá khứ.

    • D.

      Khắc phục giáo điều và bảo thủ để tránh kìm hãy sự ra đở của cái mới.

  16. Q 16.

    Khái niệm nào chỉ yếu tố làm các mặt đối lập có thể tồn tại và hành động qua lại với nhau?

    • A.

      Sự thống nhất của các mặt đối lập.

    • B.

      Sự đấu tranh của các mặt đối lập.

    • C.

      Sự khác biệt về hình thức bên ngoài.

    • D.

      Sự khác biệt về mức độ nhận thức của con người.

  17. Q 17.

    Điều gì được hiểu là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

    • A.

      Khuynh hướng tác động qua lại, bất cứ và phủ định nhau của các mặt đối lập.

    • B.

      Sự tồn tại của các mặt đối lập nhờ quan hệ nương tựa.

    • C.

      Việc các mặt đối lập có cùng một số đặc điểm.

    • D.

      Sự bất biến của các mặt đối lập trong mọi trường hợp.

  18. Q 18.

    Mối liên hệ nào giữa sự thống nhất và sự đấu tranh được xác lập đúng?

    • A.

      Sự thống nhất có tính tương đối, còn sự đấu tranh có tính tuyệt đối.

    • B.

      Sự thống nhất có tính tuyệt đối, còn sự đấu tranh có tính tương đối.

    • C.

      Cả hai mặt đều chỉ mang tính chủ quan trong nhận thức con người.

    • D.

      Sự đấu tranh chỉ có thể xuất hiện sau khi sự thống nhất hoàn toàn biến mất.

  19. Q 19.

    Khi mâu thuẫn mới xuất hiện, diễn biến ban đầu của nó thường được mô tả như thế nào?

    • A.

      Từ sự khác biệt giữa hai thuộc tính hoặc yếu tố, mâu thuẫn dần hình thành hai mặt đối lập.

    • B.

      Ngay lập tức hai mặt đối lập đều hoàn toàn tách rời nhau.

    • C.

      Chỉ xuất hiện sau khi sự vật đã kết thúc hoàn toàn.

    • D.

      Chỉ xuất hiện khi con người ý thức được mâu thuẫn.

  20. Q 20.

    Trình tự nào phù hợp với quá trình phát triển và giải quyết mâu thuẫn?

    • A.

      Khác biệt, đối lập, xung đột gay gắt, chuyển hóa lẫn nhau và làm xuất hiện sự vật mới.

    • B.

      Đối lập, chuyển hóa, khác biệt, xung đột và sự vật mới.

    • C.

      Chuyển hóa, khác biệt, đối lập, xung đột và sự vật mới.

    • D.

      Sự vật mới, khác biệt, xung đột, chuyển hóa và đối lập.

  21. Q 21.

    Hai mặt đối lập đã xung đột gay gắt nhưng chưa có điều kiện thích hợp. Kết luận nào phù hợp?

    • A.

      Mâu thuẫn chưa thể chuyển hóa ngay; cần có điều kiện thích hợp để mở ra giai đoạn tiếp theo.

    • B.

      Hai mặt đối lập nhất định lập tức chuyển hóa vì đã xung đột.

    • C.

      Sự thống nhất giữa hai mặt đối lập biến mất hoàn toàn.

    • D.

      Sự vật mới đã xuất hiện nhưng mâu thuẫn mới kết thúc.

  22. Q 22.

    Sự vật mới xuất hiện sau khi mâu thuẫn cũ được giải quyết sẽ tiếp tục phát triển như thế nào?

    • A.

      Nó nảy sinh mâu thuẫn mới và lại bắt đầu quá trình tác động, chuyển hóa tiếp theo.

    • B.

      Nó trở nên bất biến và không còn khả năng phát triển.

    • C.

      Nó phải trở lại nguyên trạng để chấm dứt toàn bộ quá trình.

    • D.

      Mâu thuẫn chỉ xuất hiện khi sự vật mới bị phủ định từ bên ngoài.

  23. Q 23.

    Nguồn gốc và động lực của sự vận động, phát triển được chỉ ra bằng mối liên hệ nào?

    • A.

      Sự liên hệ, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt đối lập trong mâu thuẫn.

    • B.

      Sự thiếu hụt của một số yếu tố bên ngoài sự vật.

    • C.

      Ý định của các chủ thể hoạt động tại một thời điểm.

    • D.

      Sự tích lũy của những thay đổi nhỏ về lượng.

  24. Q 24.

    Phát biểu nào thể hiện đúng tính khách quan của mâu thuẫn biện chứng?

    • A.

      Mâu thuẫn có thể tồn tại và tự vận động trước hoặc sau khi con người nhận thức.

    • B.

      Mâu thuẫn chỉ có thật khi hai bên nhận thức đầy đủ về nhau.

    • C.

      Mâu thuẫn tồn tại theo cách khác nhau trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

    • D.

      Mâu thuẫn được tạo ra khi con người đặt ra các mục tiêu trái ngược nhau.

  25. Q 25.

    Điều nào làm mâu thuẫn trở thành hiện tượng phổ biến?

    • A.

      Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có mâu thuẫn.

    • B.

      Chỉ những sự vật đang được con người quan sát trực tiếp mới có mâu thuẫn.

    • C.

      Chỉ những sự vật có quy mô lớn mới có mâu thuẫn.

    • D.

      Chỉ những sự vật do con người tạo ra mới có mâu thuẫn.

  26. Q 26.

    Ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất của tính đa dạng của mâu thuẫn là gì?

    • A.

      Phải xác định đặc điểm, vị trí và vai trò cụ thể của từng mâu thuẫn trong từng bối cảnh.

    • B.

      Mọi mâu thuẫn đều phải được giải quyết theo cùng một biện pháp tuyệt đối.

    • C.

      Chỉ cần quan tâm đến những mâu thuẫn đã được nhận thức rõ.

    • D.

      Chỉ cần chú ý đến mâu thuẫn chủ yếu ở mọi giai đoạn.

  27. Q 27.

    Khi vị trí chủ yếu và thứ yếu của các mâu thuẫn thay đổi theo giai đoạn, cần thực hiện thái độ nào?

    • A.

      Xác định mâu thuẫn chủ yếu ở từng giai đoạn và tập trung giải quyết mâu thuẫn đó.

    • B.

      Giải quyết như nhau mọi mâu thuẫn trong mọi giai đoạn.

    • C.

      Chỉ chú ý đến mâu thuẫn chủ yếu của giai đoạn đầu.

    • D.

      Trì hoãn mọi mâu thuẫn vì chưa xác định được thứ tự ưu tiên.

  28. Q 28.

    Cách hiểu nào là đầy đủ nhất về mối liên hệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?

    • A.

      Các mặt đối lập nhờ thống nhất mà tồn tại và nhờ đấu tranh mà làm thay đổi, chuyển hóa lẫn nhau.

    • B.

      Chỉ cần thấy thống nhất vì đấu tranh chỉ là hiện tượng tạm thời.

    • C.

      Chỉ cần thấy đấu tranh vì thống nhất không có ý nghĩa đối với mâu thuẫn.

    • D.

      Thống nhất và đấu tranh là hai hiện tượng hoàn toàn độc lập.

  29. Q 29.

    Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, cần tập trung vào những nội dung nào của mâu thuẫn?

    • A.

      Bản chất, nguồn gốc, vị trí và khuynhướng vận động, phát triển của mâu thuẫn.

    • B.

      Chỉ những biểu hiện bên ngoài hiện tại của mâu thuẫn.

    • C.

      Ý kiến cá nhân của người nhận thức.

    • D.

      Kết quả tức thời của một lần xung đột.

  30. Q 30.

    Trong một tổ chức, mâu thuẫn giữa mục tiêu cốt lõi và cơ chế vận hành lạc hậu khác với những bất đồng nhỏ về thủ tục. Cách xử lý nào hợp lý?

    • A.

      Ưu tiên mâu thuẫn quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức, đồng thời xử lý riêng các bất đồng thứ yếu.

    • B.

      Giải quyết tất cả mâu thuẫn với mức độ và thời gian hoàn toàn như nhau.

    • C.

      Chỉ giải quyết những bất đồng nhỏ về thủ tục trước.

    • D.

      Để mọi mâu thuẫn tiếp tục tồn tại để duy trì sự nhất trí giả tạo.

  31. Q 31.

    Một hình thức cũ bị bên ngoài thay thế bởi một hình thức mới, nhưng trong hình thức mới không có sự phát triển của mâu thuẫn và các quy luật cũng không được tôn trọng. Nhận xét nào đúng?

    • A.

      Đây không phải là phủ định biện chứng vì thiếu cơ sở chuyển hóa và kế thừa khách quan.

    • B.

      Đây chắc chắn là phủ định của phủ định vì hình thức đã thay đổi.

    • C.

      Đây là phủ định tự thân vì cái mới đã thay cái cũ.

    • D.

      Đây là sự phát triển bình thường theo đường thẳng.

  32. Q 32.

    Vì sao quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập được xem là hạt nhân của phép biện chứng?

    • A.

      Vì nó chỉ ra nguồn gốc, động lực và phương thức chuyển hóa cơ bản của sự vận động, phát triển.

    • B.

      Vì nó chỉ ra mọi giai đoạn phát triển đều có tốc độ như nhau.

    • C.

      Vì nó giải thích mọi quy luật bằng quy luật đo lường và thống kê.

    • D.

      Vì nó định danh một loại mâu thuẫn duy nhất cho mọi lĩnh vực.

  33. Q 33.

    Câu nào mô tả đúng khái niệm quy luật trong phép biện chứng duy vật?

    • A.

      Quy luật là mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu, phổ biến và lập lập giữa các phạm vi bên trong hoặc giữa các sự vật.

    • B.

      Quy luật là những trạng thái hiếm gặp do con người tạo ra trong nhận thức.

    • C.

      Quy luật là mọi sự thay đổi đơn lẻ trong đời sống hằng ngày.

    • D.

      Quy luật chỉ là quy tắc do con người đặt ra để điều hòa xã hội.

  34. Q 34.

    Tính tất yếu của một quy luật được thể hiện đúng ở phát biểu nào?

    • A.

      Trong những điều kiện xác định, mối liên hệ ấy phải xuất hiện và biến đổi theo xu hướng tất yếu.

    • B.

      Mối liên hệ chỉ xuất hiện khi người vận hành nó hoàn toàn tuân theo mệnh lệnh.

    • C.

      Mối liên hệ xuất hiện ở mọi điều kiện với cùng một kết quả và hình thức.

    • D.

      Mối liên hệ có thể bị tùy ý đình chỉnh hoàn toàn bởi chủ thể bên ngoài.

  35. Q 35.

    Theo phạm vi hoạt động, cách phân loại nào là chính xác?

    • A.

      Quy luật riêng tác động trong một lĩnh vực, quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực, quy luật chung nhất tác động trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

    • B.

      Quy luật riêng tác động ở mọi lĩnh vực, còn quy luật chung chỉ tác động trong một lĩnh vực.

    • C.

      Quy luật chung nhất chỉ tác động trong tư duy, còn quy luật riêng tác động trong toàn bộ tự nhiên và xã hội.

    • D.

      Mỗi quy luật chỉ có thể được xếp vào đúng một nhóm không có sự chồng lấn.

  36. Q 36.

    Ví dụ nào thuộc quy luật chung nhất mà phép biện chứng duy vật nghiên cứu?

    • A.

      Quy luật chuyển hóa lượng thành chất có tính điển hình ở các quá trình trong nhiều lĩnh vực.

    • B.

      Quy luật riêng của một ngành sản xuất cụ thể.

    • C.

      Quy luật hành chính chỉ áp dụng trong một cơ quan.

    • D.

      Một quy tắc thủ tục chỉ có hiệu lực trong thời gian ngắn.

  37. Q 37.

    Quy luật hình thành và tác động thông qua hoạt động có ý thức nhưng vẫn có tính khách quan thuộc loại nào?

    • A.

      Quy luật xã hội.

    • B.

      Quy luật tự nhiên.

    • C.

      Quy luật tư duy.

    • D.

      Quy luật riêng không thuộc lĩnh vực nào.

  38. Q 38.

    Vì sao quy luật xã hội vẫn mang tính khách quan dù con người tham gia tạo ra các hiện tượng xã hội?

    • A.

      Vì các mối liên hệ và khuynh hướng xuất hiện trong hoạt động xã hội tồn tại khách quan, không do ý muốn cá nhân quyết định tuyệt đối.

    • B.

      Vì con người không ảnh hưởng gì đến các quy luật xã hội.

    • C.

      Vì mọi quy luật xã hội đều được nhà nước ban hành bằng văn bản.

    • D.

      Vì chúng chỉ phụ thuộc vào ý chủ của toàn bộ xã hội.

  39. Q 39.

    Đặc điểm của quy luật tư duy là gì?

    • A.

      Là những mối liên hệ của khái niệm, phán đoán và suy luận phản ánh quy luật của hiện thực khách quan vào tư duy.

    • B.

      Là những quy tắc do con người tự đặt ra và có thể sửa đổi tùy ý.

    • C.

      Hoàn toàn tách rời mọi mối liên hệ của hiện thực tự nhiên và xã hội.

    • D.

      Chỉ gồm các kết luận sai do nhận thức chủ quan hạn chế.

  40. Q 40.

    Phạm vi nghiên cứu đặc thù của phép biện chứng duy vật là gì?

    • A.

      Những quy luật chung nhất có giá trị trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy.

    • B.

      Chỉ các quy luật riêng của từng ngành khoa học tự nhiên.

    • C.

      Chỉ những quy luật hình thành do con người trong xã hội.

    • D.

      Các quy tắc tổ chức và hành chính trong một cơ quan.

  41. Q 41.

    Khái niệm chất được hiểu đầy đủ nhất là gì?

    • A.

      Tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm nó là chính nó và phân biệt với sự vật khác.

    • B.

      Số lượng yếu tố cấu thành sự vật.

    • C.

      Mối liên hệ bên ngoài giữa sự vật với môi trường.

    • D.

      Những thay đổi nhỏ và tạm thời trong quá trình vận động.

  42. Q 42.

    Câu nào nhận diện đúng chất của sự vật khi xét cả thuộc tính và kết cấu?

    • A.

      Chất được quy định bởi hệ thống thuộc tính cơ bản và phương thức liên kết các yếu tố tạo thành sự vật.

    • B.

      Tất cả thuộc tính đều có chức năng quyết định chất ở mọi trường hợp.

    • C.

      Chất chỉ được quy định bởi số lượng yếu tố cấu thành.

    • D.

      Phương thức liên kết không có vai trò gì đối với chất.

  43. Q 43.

    Đối với sự vật có nhiều thuộc tính, khi nào chất của sự vật thay đổi?

    • A.

      Khi một hoặc một số thuộc tính cơ bản thay đổi đến mức làm mất bản chất vốn có.

    • B.

      Chỉ cần bất kỳ thuộc tính không cơ bản nào thay đổi.

    • C.

      Mỗi lần sự vật biến đổi dù rất nhỏ đều đồng nghĩa với thay đổi chất.

    • D.

      Chất chỉ thay đổi khi toàn bộ số lượng biến mất.

  44. Q 44.

    Vì sao việc phân biệt chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối?

    • A.

      Vì một thuộc tính có thể cơ bản trong quan hệ này nhưng không cơ bản trong quan hệ khác.

    • B.

      Vì chất và lượng có hai định nghĩa hoàn toàn giống nhau.

    • C.

      Vì chất luôn biến mất trước khi lượng có thể xuất hiện.

    • D.

      Vì không có sự vật nào đồng thời có chất và lượng.

  45. Q 45.

    Các nội dung nào thuộc khái niệm lượng?

    • A.

      Số lượng yếu tố, quy mô tồn tại, tốc độ và nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật.

    • B.

      Toàn bộ những thuộc tính làm sự vật trở thành chính nó.

    • C.

      Mục đích chủ quan do con người đặt ra cho sự vật.

    • D.

      Hình thức bên ngoài của sự vật trong mọi trường hợp.

  46. Q 46.

    Câu nào mô tả đúng những đặc điểm của lượng trong xã hội và tư duy?

    • A.

      Một sự vật có thể có nhiều lượng, và một số lượng khó đo bằng số liệu phải được nhận biết bằng năng lực trừu tượng hóa.

    • B.

      Mỗi sự vật chỉ có đúng một lượng duy nhất.

    • C.

      Lượng chỉ tồn tại trong các sự vật có thể đo bằng đơn vị vật lý.

    • D.

      Lượng luôn biến đổi theo ý muốn của chủ thể quan sát.

  47. Q 47.

    Trong quá trình hình thành một phẩm chất mới, các thay đổi về lượng vẫn chưa làm thay đổi chất trong một khoảng nhất định. Khoảng giới hạn đó được gọi là gì?

    • A.

      Độ.

    • B.

      Điểm nút.

    • C.

      Bước nhảy.

    • D.

      Chất mới.

  48. Q 48.

    Thời điểm lượng đã tích lũy đủ để sự vật thay đổi chất được gọi là gì?

    • A.

      Điểm nút.

    • B.

      Độ.

    • C.

      Phương thức liên kết.

    • D.

      Mâu thuẫn bên ngoài.

  49. Q 49.

    Khi sự vật đã tích lũy đủ lượng tại điểm nút và hoàn thành sự chuyển hóa về chất, sự kiện đó được gọi là gì?

    • A.

      Bước nhảy.

    • B.

      Độ.

    • C.

      Thuộc tính không cơ bản.

    • D.

      Sự thống nhất tương đối.

  50. Q 50.

    Một sáng kiến cải cách chưa tạo ra chuyển biến về chất nhưng đã tích lũy đáng kể về lượng. Cách tiếp cận nào vừa tránh nóng vội vừa tránh bảo thủ?

    • A.

      Tiếp tục tích lũy có chủ đích, chuẩn bị điều kiện cho bước nhảy, đồng thời phát huy tác động của chất mới để mở giai đoạn phát triển mới.

    • B.

      Tuyên bố bước nhảy đã xảy ra chỉ vì đề án đã được xây dựng.

    • C.

      Dừng mọi thay đổi để bảo toàn trạng thái hiện tại.

    • D.

      Chỉ tiếp tục tích lũy lượng mà không cần chuẩn bị cho thay đổi chất.

Answers and explanations are in mode.

Similar Triết học exams