Bài kiểm tra đánh giá: Triết học Mác – Lênin (Chương…

Tất cả đề
Triết học

Bài kiểm tra đánh giá: Triết học Mác – Lênin (Chương trình Đại học)

25 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Triết học
Số câu
25 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (25 câu)

  1. Câu 1.

    Khái niệm nào dưới đây phản ánh đúng nhất định nghĩa triết học?

    • A.

      Là khoa học nghiên cứu các quy luật vận động của giới tự nhiên vô sinh và hữu sinh

    • B.

      Là hệ thống những quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó

    • C.

      Là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý, tình cảm của con người

    • D.

      Là học thuyết tôn giáo giải thích nguồn gốc vũ trụ và đời sống sau khi chết

  2. Câu 2.

    Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề quan hệ giữa:

    • A.

      Con người và tự nhiên

    • B.

      Vật chất và ý thức (tồn tại và tư duy)

    • C.

      Cá nhân và xã hội

    • D.

      Nhận thức và thực tiễn

  3. Câu 3.

    Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong triết học là cách giải quyết:

    • A.

      Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học (con người có thể nhận thức được thế giới hay không)

    • B.

      Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học (vật chất hay ý thức có trước, cái nào quyết định cái nào)

    • C.

      Vấn đề nguồn gốc và bản chất của nhà nước

    • D.

      Vấn đề bản chất của chân lý và tiêu chuẩn của chân lý

  4. Câu 4.

    Đặc trưng căn bản của phương pháp siêu hình là:

    • A.

      Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời, không vận động, không phát triển

    • B.

      Xem xét sự vật trong mối liên hệ, tác động qua lại và luôn vận động, phát triển

    • C.

      Xem xét sự vật vừa trong trạng thái tĩnh vừa trong trạng thái động

    • D.

      Xem xét sự vật chủ yếu dựa trên kinh nghiệm cảm tính

  5. Câu 5.

    Nội dung cốt lõi trong giáo lý của Phật giáo nguyên thủy về nỗi khổ của con người và con đường giải thoát khỏi nỗi khổ đó là:

    • A.

      Thuyết Nhân – Lễ – Chính danh

    • B.

      Tứ diệu đế (Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế)

    • C.

      Thuyết Pháp – Thuật – Thế

    • D.

      Thuyết Âm dương – Ngũ hành

  6. Câu 6.

    Tư tưởng đạo đức – chính trị – xã hội của Nho gia nguyên thủy (Khổng Tử) lấy hạt nhân là:

    • A.

      Vô vi và thuận theo tự nhiên

    • B.

      Nhân và Lễ, chủ trương đức trị, chính danh

    • C.

      Vô ngã, vô thường và Niết bàn

    • D.

      Nguyên tử và chân không

  7. Câu 7.

    Phạm trù trung tâm trong triết học của Lão Tử (Đạo gia) là:

    • A.

      Ý niệm tuyệt đối

    • B.

      Đạo và nguyên tắc Vô vi

    • C.

      Nguyên tử

    • D.

      Pháp và Thế

  8. Câu 8.

    Hạt nhân trong triết học duy vật của Đêmôcrít là học thuyết cho rằng vạn vật được cấu tạo nên từ:

    • A.

      Ý niệm và bản sao của ý niệm

    • B.

      Nguyên tử và chân không

    • C.

      Bốn nguyên tố: đất, nước, lửa, không khí

    • D.

      Đạo sinh ra vạn vật

  9. Câu 9.

    Điểm hạn chế căn bản trong hệ thống triết học của Hêghen là:

    • A.

      Chứa đựng hạt nhân biện chứng nhưng được xây dựng trên lập trường duy tâm khách quan

    • B.

      Hoàn toàn siêu hình, phủ nhận sự vận động và phát triển

    • C.

      Phủ nhận vai trò của mâu thuẫn trong sự phát triển

    • D.

      Đồng nhất tuyệt đối vật chất với ý thức

  10. Câu 10.

    Theo định nghĩa của V.I. Lênin, vật chất là:

    • A.

      Một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

    • B.

      Một dạng tồn tại cụ thể của vật thể có khối lượng và hình dạng xác định

    • C.

      Nguyên tử và các hạt cơ bản cấu tạo nên thế giới

    • D.

      Sự tổng hợp các cảm giác của chủ thể nhận thức

  11. Câu 11.

    Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định vận động là:

    • A.

      Hiện tượng tạm thời, có thể có hoặc không có ở sự vật

    • B.

      Phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất

    • C.

      Sự chuyển dịch vị trí đơn thuần trong không gian

    • D.

      Kết quả tác động của ý thức lên vật chất

  12. Câu 12.

    Nguồn gốc xã hội quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức con người là:

    • A.

      Bộ não người và sự tác động của thế giới khách quan

    • B.

      Lao động và ngôn ngữ

    • C.

      Sự phản ánh của giới tự nhiên vô sinh

    • D.

      Bẩm sinh và di truyền sinh học

  13. Câu 13.

    Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là:

    • A.

      Quan điểm phát triển, phát hiện và ủng hộ cái mới

    • B.

      Quan điểm toàn diện, lịch sử – cụ thể và quan điểm phát triển

    • C.

      Quan điểm duy danh, chỉ chú trọng cái riêng biệt

    • D.

      Quan điểm bảo thủ, giữ nguyên trạng thái cũ

  14. Câu 14.

    Trong quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại, khái niệm dùng để chỉ giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi căn bản về chất là:

    • A.

      Độ

    • B.

      Bước nhảy

    • C.

      Điểm nút

    • D.

      Chất mới

  15. Câu 15.

    Vị trí, vai trò của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong phép biện chứng duy vật là:

    • A.

      Chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển

    • B.

      Chỉ ra nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động và phát triển

    • C.

      Chỉ ra khuynh hướng, con đường của sự vận động và phát triển

    • D.

      Chỉ ra điều kiện khách quan của sự phát triển

  16. Câu 16.

    Khuynh hướng cơ bản của sự phát triển được phản ánh trong quy luật phủ định của phủ định là:

    • A.

      Vận động theo đường thẳng, lặp lại nguyên xi cái cũ

    • B.

      Vận động theo đường xoáy ốc, kế thừa và lặp lại cái cũ ở trình độ cao hơn

    • C.

      Vận động tuần hoàn khép kín, không có sự phát triển

    • D.

      Vận động hỗn loạn, không có khuynh hướng xác định

  17. Câu 17.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để kiểm tra tính chân lý của nhận thức là:

    • A.

      Sự phù hợp với ý niệm tuyệt đối

    • B.

      Thực tiễn

    • C.

      Số đông đồng tình, thừa nhận

    • D.

      Tính rõ ràng, rành mạch của khái niệm

  18. Câu 18.

    Nội dung cốt lõi của quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là:

    • A.

      Quan hệ sản xuất quyết định hoàn toàn và không phụ thuộc vào lực lượng sản xuất

    • B.

      Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhưng quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối và tác động trở lại lực lượng sản xuất

    • C.

      Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại biệt lập, không có quan hệ với nhau

    • D.

      Kiến trúc thượng tầng quyết định cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

  19. Câu 19.

    Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, bản chất con người là:

    • A.

      Sự tổng hòa các quan hệ xã hội

    • B.

      Sản phẩm thuần túy của tự nhiên sinh học

    • C.

      Ý thức thuần túy, tách rời điều kiện lịch sử – xã hội

    • D.

      Do Thượng đế sinh ra và quy định vĩnh viễn

  20. Câu 20.

    Trong mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, quan điểm nào dưới đây là đúng?

    • A.

      Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

    • B.

      Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, đồng thời ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xã hội

    • C.

      Tồn tại xã hội và ý thức xã hội song song tồn tại, không có quan hệ tác động

    • D.

      Ý thức xã hội luôn luôn đi trước và mở đường cho tồn tại xã hội

  21. Câu 21.

    Điền vào chỗ trống: "Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ______ giữ vai trò quyết định đối với ______; song ý thức có tính độc lập tương đối và có thể tác động trở lại thông qua hoạt động thực tiễn của con người."

  22. Câu 22.

    Điền vào chỗ trống: "Quy luật ______ chỉ ra nguồn gốc và động lực bên trong của sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan."

  23. Câu 23.

    Trình bày ngắn gọn (khoảng 5–7 dòng) ba đặc trưng cơ bản của nhà nước.

  24. Câu 24.

    Hãy phân tích vấn đề cơ bản của triết học. Từ đó làm rõ cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, đồng thời nêu ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề này đối với nhận thức và thực tiễn.

  25. Câu 25.

    Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Vận dụng quy luật này để làm rõ sự cần thiết phải đổi mới kinh tế ở nước ta hiện nay.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Triết học tương tự