Đề ôn tập Triết học: Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
Exam info
- Subject
- Triết học
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Ngoại thương (FTU)
Questions (20)
- Q 1.
Trong nguồn gốc tự nhiên của ý thức, nhận định nào thể hiện đúng vai trò của bộ óc người?
- A.
Bộ óc chỉ là nơi lưu trữ thông tin, còn ý thức hoàn toàn hoạt động độc lập với bộ óc.
- B.
Bộ óc là cơ quan phản ánh và sản sinh ý thức, đồng thời tiếp nhận, truyền dẫn và điều khiển hoạt động của cơ thể trong quan hệ với thế giới xung quanh.
- C.
Bộ óc tạo ra ý thức độc lập với sự tác động của hiện thực khách quan.
- D.
Chỉ khi xuất hiện ngôn ngữ, bộ óc mới bắt đầu thực hiện hoạt động phản ánh.
- A.
- Q 2.
Trong năm cấp độ phản ánh được xếp từ thấp đến cao, cấp độ nào là hình thức phản ánh cao nhất?
- A.
Phản ánh năng động, sáng tạo.
- B.
Phản ánh vật lý.
- C.
Phản ánh tâm lý.
- D.
Phản ánh hóa học.
- A.
- Q 3.
Hoạt động lao động góp phần trực tiếp cho nguồn gốc xã hội của ý thức chủ yếu vì lao động:
- A.
Chỉ làm thay đổi thức ăn và dáng đi của con người.
- B.
Thay thế hiện thực khách quan làm nguồn phản ánh của con người.
- C.
Giúp con người làm lộ thuộc tính và quy luật của sự vật, phát triển giác quan, bộ não và công cụ lao động, đồng thời thúc đẩy nhu cầu giao tiếp để hình thành ngôn ngữ.
- D.
Làm cho bộ não động vật vốn đã có đầy đủ ý thức.
- A.
- Q 4.
Vì sao ngôn ngữ được coi là cái vỏ vật chất của tư duy?
- A.
Vì ngôn ngữ chỉ có chức năng truyền đạt tín hiệu mà không gắn với hoạt động tư duy.
- B.
Vì ngôn ngữ ra đời trong lao động, giúp giao tiếp và trao đổi thông tin, đồng thời làm cơ sở để thể hiện, khái quát hóa và lưu giữ tư duy.
- C.
Vì ngôn ngữ tự xuất hiện từ điều kiện tự nhiên, không cần lao động hay hoạt động xã hội.
- D.
Vì ngôn ngữ ngăn cản con người phản ánh gián tiếp và khái quát về sự vật.
- A.
- Q 5.
Mối quan hệ giữa nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức được phát biểu đúng nhất là:
- A.
Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện đủ, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện cần.
- B.
Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ; thiếu một trong hai thì không có ý thức.
- C.
Cả hai nguồn gốc đều chỉ là điều kiện cần và không nguồn gốc nào đủ để hình thành ý thức.
- D.
Hai nguồn gốc có vai trò hoàn toàn giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau.
- A.
- Q 6.
Điều nào thể hiện đúng bản chất của ý thức?
- A.
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong bộ óc người.
- B.
Ý thức là sự chụp ảnh giống hệt và không có bất kỳ sự cải biến nào của thế giới khách quan.
- C.
Ý thức chỉ là những rung động cảm xúc tạo ra khi sự vật tác động trực tiếp vào giác quan.
- D.
Ý thức chỉ là một quy ước xã hội được các thành viên trong xã hội thống nhất từ trước.
- A.
- Q 7.
Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan. Điều này có nghĩa là:
- A.
Nội dung ý thức hoàn toàn do người nhận thức tự tạo ra, không chịu sự quy định của thế giới khách quan.
- B.
Ý thức sao chép nguyên vẹn thế giới khách quan mà không có sự thay đổi nào.
- C.
Ý thức chỉ mang tính cá nhân và hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của hiện thực khách quan.
- D.
Thế giới khách quan quy định nội dung và hình thức của ý thức, nhưng ý thức được cải biến theo lăng kính chủ quan của chủ thể nhận thức.
- A.
- Q 8.
Trong ba giai đoạn của quá trình nhận thức, việc mô hình hóa đối tượng trong tư duy thuộc giai đoạn nào?
- A.
Giai đoạn 1.
- B.
Giai đoạn 2.
- C.
Giai đoạn 3.
- D.
Không thuộc giai đoạn nào trong quá trình nhận thức.
- A.
- Q 9.
Trong các yếu tố cấu thành ý thức, yếu tố nào được coi là quan trọng nhất và là phương thức tồn tại của ý thức?
- A.
Tình cảm.
- B.
Niềm tin.
- C.
Tri thức.
- D.
Ý chí.
- A.
- Q 10.
Một người xác định mục tiêu rõ ràng, kiên trì vượt qua các cản trở để hoàn thành nhiệm vụ. Biểu hiện này thuộc yếu tố nào của ý thức?
- A.
Ý chí.
- B.
Tri thức.
- C.
Tình cảm.
- D.
Niềm tin.
- A.
- Q 11.
Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu biến não bộ con vật thành não người và biến phản ánh tâm lý động vật thành ý thức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 12.
Vì bộ óc con người là sản phẩm cao nhất của thế giới vật chất nên các loài động vật cũng có ý thức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 13.
Thế giới khách quan quy định nội dung và hình thức của ý thức, nhưng ý thức không sao chép nguyên vẹn mà được cải biến theo lăng kính chủ quan.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Ngôn ngữ ra đời trong quá trình lao động do nhu cầu giao tiếp và trao đổi thông tin.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Niềm tin chỉ là một trạng thái cảm xúc và không có tác dụng đối với việc lựa chọn thông tin.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Học thuộc và học tủ là những phương pháp học tập được khuyến khích nhằm nâng cao vai trò của ý thức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Hãy phân tích mối quan hệ giữa nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức. Giải thích vì sao lao động và ngôn ngữ được coi là hai sức kích thích chủ yếu, đồng thời làm rõ ý nghĩa của phát biểu: nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ.
- Q 18.
Một sinh viên dựa trên những tri thức đã học xây dựng một phương án mới để giải quyết một vấn đề thực tiễn chưa được trình bày trong tài liệu. Hãy phân tích tính năng động, sáng tạo của ý thức trong trường hợp này và giải thích các giai đoạn chủ thể lựa chọn đối tượng, mô hình hóa đối tượng và hiện thực hóa mô hình.
- Q 19.
Trong một tình huống, người học hiểu rõ bản chất của một vấn đề, cảm thấy lo lắng khi vấn đề trở nên phức tạp, tin rằng giải pháp mình chọn có hiệu quả và kiên quyết thực hiện. Hãy xác định các yếu tố của ý thức thể hiện trong tình huống, phân biệt tri thức cảm tính với tri thức lý tính và giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố cùng vai trò quan trọng nhất của chúng.
- Q 20.
Trong bối cảnh thông tin mới liên tục xuất hiện, yêu cầu hợp tác và cạnh tranh ngày càng cao, hãy đề xuất một kế hoạch cá nhân để sinh viên nâng cao vai trò của ý thức. Kế hoạch cần thể hiện cách tiếp nhận tri thức khoa học, phân biệt đúng sai, chủ động học tập và nghiên cứu, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời rèn luyện tư duy linh hoạt, sáng tạo, khả năng ngoại ngữ và tinh thần đổi mới.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học exams
Đề kiểm tra Chương 6: Các quy luật cơ bản của tư duy
40 Q · Đại học Cần Thơ (CTU)
Bài kiểm tra Triết học: Khái lược, vấn đề cơ bản và triết học Mác - Lênin
20 Q
Đề kiểm tra nâng cao về phủ định của phủ định, mâu thuẫn và quan hệ giữa chất và lượng
50 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Triết học Mác – Lênin (Chương trình Đại học)
25 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Phép biện chứng duy vật)
20 Q