Bài kiểm tra Triết học: Khái lược, vấn đề cơ bản và triết học Mác - Lênin
Exam info
- Subject
- Triết học
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Quá trình nào tạo nên nguồn gốc nhận thức của triết học?
- A.
Sự tích lũy tri thức cụ thể được trừu tượng hóa, khái quát hóa thành khái niệm, quan niệm và quan hệ chung.
- B.
Sự xuất hiện của các quốc gia có tôn giáo độc lập và các nghi lễ tương lai.
- C.
Sự hình thành giai cấp, chế độ sở hữu tư nhân và bộ máy nhà nước.
- D.
Sự ra đời của các khoa học chuyên ngành hiện đại.
- A.
- Q 2.
Nhóm điều kiện nào thể hiện nguồn gốc xã hội của sự ra đời triết học?
- A.
Sự phân công lao động, phân hóa giai cấp, tư hữu hóa tư liệu sản xuất, sự ra đời của nhà nước và tầng lớp trí thức.
- B.
Sự xuất hiện của các huyền thoại, tín ngưỡng nguyên thủy và tôn giáo sơ khai.
- C.
Sự tích lũy tri thức cụ thể qua kinh nghiệm, lao động và quan sát thiên nhiên.
- D.
Sự phát triển của cách mạng công nghiệp vào thế kỷ XIX.
- A.
- Q 3.
Điểm chuyển tiếp quan trọng giữa tư duy huyền thoại, tôn giáo và tư duy triết học là gì?
- A.
Triết học giải thích các hiện tượng bằng lập luận có tính hệ thống, lôgích và dựa trên thực tế, thay cho cách giải thích dựa vào niềm tin tôn giáo.
- B.
Triết học tiếp tục giải thích thế giới hoàn toàn bằng các thần linh và quyền lực siêu nhiên.
- C.
Các ngành khoa học chuyên ngành xuất hiện trước và triết học chỉ là phần tổng hợp của chúng.
- D.
Tôn giáo trở thành triết học và triết học trở thành tôn giáo.
- A.
- Q 4.
Theo tài liệu, đối tượng và đặc trưng cốt lõi của triết học là gì?
- A.
Nghiên cứu các quan hệ phổ biến, quy luật chung nhất của toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy bằng tri thức có tính hệ thống, lôgích và trừu tượng.
- B.
Nghiên cứu riêng lẻ từng sự vật, hiện tượng và tình huống cụ thể trong đời sống.
- C.
Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý và tinh thần con người như một hệ thống độc lập với thế giới vật chất.
- D.
Chỉ giải thích các hiện tượng theo những tín điều và giáo lý tôn giáo.
- A.
- Q 5.
Phát biểu nào nhất quán nhất với đặc trưng và mức độ khoa học của triết học?
- A.
Triết học có tri thức hệ thống, lôgích và trừu tượng; khác tôn giáo và độc lập với khoa học chuyên ngành, nhưng không phải học thuyết triết học nào cũng đạt trình độ khoa học.
- B.
Mọi học thuyết triết học đều là khoa học vì chúng đều tìm kiếm chân lý.
- C.
Triết học và tôn giáo có cùng đối tượng và cùng cơ sở nhận thức vì cùng hướng đến chân lý.
- D.
Các khoa học chuyên ngành chỉ là những mảnh nhỏ của triết học và không có phương pháp riêng.
- A.
- Q 6.
Sự thay đổi của đối tượng triết học trong lịch sử diễn ra theo hướng nào?
- A.
Thời cổ đại, triết học tự nhiên bao trùm nhiều lĩnh vực; thời trung cổ, triết học kinh viện bị thần học chi phối; thời hiện đại, các khoa học chuyên ngành tách ra trong khi triết học tiếp tục nghiên cứu các vấn đề chung.
- B.
Triết học hiện đại chỉ nghiên cứu các hiện tượng tinh thần, còn thời cổ đại nghiên cứu chủ yếu về vật chất.
- C.
Đối tượng triết học không thay đổi trong suốt lịch sử vì luôn bao gồm toàn bộ các khoa học.
- D.
Sau khi các khoa học chuyên ngành ra đời, triết học hoàn toàn mất vai trò độc lập.
- A.
- Q 7.
Khái niệm nào thể hiện đúng nhất về thế giới quan?
- A.
Là hệ thống tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin và lý tưởng về thế giới, về vị trí của con người, đồng thời định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn.
- B.
Là toàn bộ hiện thực khách quan tồn tại bên ngoài ý thức con người.
- C.
Chỉ là phương pháp thu thập và kiểm chứng dữ liệu khoa học.
- D.
Là tổng hợp tất cả các tri thức khoa học mà không cần quan điểm, niềm tin hay giá trị.
- A.
- Q 8.
Vì sao triết học được coi là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
- A.
Bản thân triết học là một thế giới quan; đồng thời nó là thành phần cốt lõi, có ảnh hưởng đến các thế giới quan khoa học, tôn giáo, dân tộc và kinh nghiệm, kể cả khi người ta không tự nhận thấy.
- B.
Chỉ vì triết học được giảng dạy như một môn học bắt buộc trong nhà trường.
- C.
Bởi vì mọi thế giới quan tôn giáo đều trực tiếp phát sinh từ triết học Mác - Lênin.
- D.
Bởi vì triết học chỉ là một trong nhiều hình thức thế giới quan ngang nhau.
- A.
- Q 9.
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề nào?
- A.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, tương đương với mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy.
- B.
Mối quan hệ giữa các phương pháp đo lường và các đơn vị tính toán.
- C.
Mối quan hệ giữa giáo dục và sự hình thành tầng lớp trí thức.
- D.
Mối quan hệ giữa các tôn giáo và các hình thức thế giới quan khác nhau.
- A.
- Q 10.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt nào?
- A.
Xác định cái nào có trước và quyết định cái nào giữa vật chất và ý thức; xác định con người có thể nhận thức được thế giới hay không.
- B.
Phân biệt triết học tự nhiên, triết học kinh viện và triết học hiện đại.
- C.
Xác định quá khứ, hiện tại và tương lai trong quá trình phát triển của tư tưởng.
- D.
Xác định chủ thể, đối tượng và phương pháp của mỗi ngành khoa học.
- A.
- Q 11.
Cách trả lời mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản dẫn đến sự phân chia nào?
- A.
Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất có trước và quyết định ý thức; chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức hoặc tinh thần có trước và sinh ra giới tự nhiên.
- B.
Chủ nghĩa khả tri và chủ nghĩa bất khả tri.
- C.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
- D.
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
- A.
- Q 12.
Vì sao chủ nghĩa duy vật thời cổ đại được gọi là chủ nghĩa duy vật chất phác?
- A.
Vì nó thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng còn đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể, nên những kết luận của nó mang tính trực quan và ngây thơ.
- B.
Vì nó cho rằng tinh thần là bản nguyên độc lập và tạo ra vật chất.
- C.
Vì mọi sự vật đều chỉ là phức hợp của các cảm giác chủ quan.
- D.
Vì nó đã giải thích đầy đủ mọi quan hệ và nguồn gốc nội tại của sự vận động.
- A.
- Q 13.
Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII là gì?
- A.
Giải thích thế giới theo mô hình cỗ máy với các bộ phận cô lập, tĩnh tại; phương pháp này hữu ích cho cơ học cổ điển nhưng hạn chế khi giải thích vận động và liên hệ.
- B.
Nhận thức mọi sự vật trong các mối liên hệ nội tại và giải thích nguồn gốc biến đổi bằng mâu thuẫn nội tại.
- C.
Khẳng định thế giới là sự phản ánh của ý niệm tuyệt đối.
- D.
Quy mọi hiện tượng tâm lý và vật chất về cùng một thực thể tinh thần duy nhất.
- A.
- Q 14.
Phân biệt đúng chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan là gì?
- A.
Duy tâm chủ quan phủ nhận sự tồn tại khách quan và cho rằng mọi sự vật là phức hợp của cảm giác; duy tâm khách quan cho rằng có một thực thể tinh thần khách quan tồn tại độc lập với con người.
- B.
Duy tâm chủ quan giải thích thế giới bằng tinh thần khách quan, còn duy tâm khách quan giải thích thế giới bằng cảm giác cá nhân.
- C.
Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan lần lượt là hai hình thức của chủ nghĩa duy vật.
- D.
Duy tâm chủ quan phủ nhận hiện thực, còn duy tâm khách quan chỉ thừa nhận các hiện tượng tâm lý cá nhân.
- A.
- Q 15.
Theo cách phân loại trong tài liệu, thuyết nhị nguyên luận của Descartes thuộc về trường phái nào?
- A.
Chủ nghĩa duy tâm, vì người theo thuyết này thường chuyển từ duy vật sang duy tâm theo từng vấn đề và không giữ được lập trường duy vật nhất quán.
- B.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
- C.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
- D.
Chủ nghĩa bất khả tri.
- A.
- Q 16.
Điều nào làm đúng nghĩa của chủ nghĩa bất khả tri?
- A.
Con người không thể đạt tới bản chất hoặc thực tại tuyệt đối của đối tượng, nhưng điều này không phủ nhận hiện thực khách quan hay tri thức về các hiện tượng.
- B.
Mọi hình thức nhận thức của con người đều hoàn toàn không có giá trị.
- C.
Chỉ có cảm giác cá nhân mới tồn tại, còn thế giới khách quan không có thực.
- D.
Con người có thể hoàn toàn nắm được bản chất của mọi đối tượng.
- A.
- Q 17.
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng như thế nào?
- A.
Cô lập đối tượng khỏi các quan hệ, coi nó ở trạng thái tĩnh và thường quy nguyên nhân biến đổi cho những yếu tố bên ngoài.
- B.
Chú trọng mối liên hệ nội tại, sự vận động và mâu thuẫn làm nguồn gốc của sự biến đổi.
- C.
Chỉ nghiên cứu các hiện tượng thuộc tinh thần mà không xét đến thực tại vật chất.
- D.
Đề cao niềm tin tôn giáo làm tiêu chuẩn duy nhất để giải thích thực tại.
- A.
- Q 18.
Nhận định nào mô tả đúng phương pháp biện chứng?
- A.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến, thấy sự vận động và phát triển về cả lượng lẫn chất, trong đó nguồn gốc của sự thay đổi là mâu thuẫn nội tại.
- B.
Tách rời các mặt đối lập, coi mọi biến đổi chỉ là thay đổi về số lượng và tìm nguyên nhân bên ngoài đối tượng.
- C.
Giải thích mọi hiện tượng bằng hai bản nguyên vật chất và tinh thần độc lập.
- D.
Xác lập ranh giới tuyệt đối giữa các mặt đối lập và không thể vừa là cái này vừa không phải cái này.
- A.
- Q 19.
Trình tự phát triển của các hình thức phép biện chứng trong lịch sử là gì?
- A.
Phép biện chứng tự phát, tiếp đến phép biện chứng duy tâm và cuối cùng là phép biện chứng duy vật; hình thức cuối cùng không lấy tinh thần làm điểm xuất phát và kết thúc.
- B.
Phép biện chứng duy vật, tiếp đến phép biện chứng duy tâm và cuối cùng là phép biện chứng tự phát.
- C.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan, chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa nhị nguyên luận.
- D.
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng tôn giáo.
- A.
- Q 20.
Kết luận nào mô tả đúng cách triết học Mác ra đời và được xây dựng?
- A.
Triết học Mác là kết quả thống nhất giữa điều kiện khách quan, gồm sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn giai cấp, thực tiễn cách mạng vô sản và thành tựu khoa học tự nhiên, với nhân tố chủ quan của C. Mác và Ph. Ăngghen; các nguồn lý luận trước đó được tiếp thu và cải tạo.
- B.
Nó là kết quả hoàn toàn tự nhiên của tư duy trừu tượng, không liên quan đến thực tiễn xã hội hay đấu tranh giai cấp.
- C.
Nó xuất hiện sau khi mọi khoa học chuyên ngành đã hoàn toàn hình thành và không còn khái niệm siêu hình nào tồn tại.
- D.
Nó chỉ là sự lắp ghép cơ học chủ nghĩa duy vật của Feuerbach với phép biện chứng của Hegel.
- A.
Answers and explanations are in mode.