Bài kiểm tra đánh giá: Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Phép biện chứng duy vật)

20 câu
30 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Triết học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
30 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo tài liệu, cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của Triết học Mác là gì?

    • A.

      Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

    • B.

      Sự xuất hiện của giai cấp vô sản với tính cách là lực lượng chính trị - xã hội độc lập.

    • C.

      Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.

    • D.

      Cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ.

  2. Câu 2.

    Mác đã kế thừa phép biện chứng của nhà triết học nào để xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng?

    • A.

      Phoi-ơ-bắc

    • B.

      Hê-ghen

    • C.

      A.Smith

    • D.

      Xanh-xi-mông

  3. Câu 3.

    Học thuyết tế bào là tiền đề khoa học tự nhiên cho thấy điều gì?

    • A.

      Thế giới động vật và thực vật tách rời nhau.

    • B.

      Thế giới động - thực vật có sự thống nhất về nguồn gốc và hình thái.

    • C.

      Các loài sinh vật không có quan hệ với nhau.

    • D.

      Vật chất chỉ tồn tại dưới một dạng duy nhất.

  4. Câu 4.

    Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản của mọi triết học là vấn đề gì?

    • A.

      Quan hệ giữa vật chất và vận động.

    • B.

      Quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

    • C.

      Quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.

    • D.

      Quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.

  5. Câu 5.

    Để phân chia thành các trường phái triết học, người ta căn cứ vào cách giải quyết vấn đề gì?

    • A.

      Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

    • B.

      Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học.

    • C.

      Vai trò của tôn giáo trong xã hội.

    • D.

      Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

  6. Câu 6.

    Theo định nghĩa của Lênin, vật chất là gì?

    • A.

      Toàn bộ những sự vật, hiện tượng cụ thể trong thế giới.

    • B.

      Một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

    • C.

      Những gì con người chưa nhận thức được.

    • D.

      Tổng thể các mối quan hệ xã hội.

  7. Câu 7.

    Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc định nghĩa vật chất của Lênin?

    • A.

      Vật chất là thực tại khách quan.

    • B.

      Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác.

    • C.

      Vật chất tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

    • D.

      Vật chất do ý niệm tuyệt đối sinh ra.

  8. Câu 8.

    Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cảm giác, tư duy, ý thức có bản chất là gì?

    • A.

      Sự phản ánh của vật chất.

    • B.

      Phức hợp cảm giác của cá nhân.

    • C.

      Sản phẩm của thần linh.

    • D.

      Một dạng vật chất đặc biệt.

  9. Câu 9.

    Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng thế giới vật chất do cái gì sinh ra?

    • A.

      Cảm giác của cá nhân.

    • B.

      Ý niệm tuyệt đối.

    • C.

      Thực tại khách quan.

    • D.

      Tự nhiên.

  10. Câu 10.

    Chủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định thế giới của chúng ta là gì?

    • A.

      Sự sáng tạo của Thượng đế.

    • B.

      Ý niệm tuyệt đối.

    • C.

      Phức hợp cảm giác của cá nhân cụ thể.

    • D.

      Hiện thực khách quan độc lập với ý thức.

  11. Câu 11.

    Điểm giống nhau giữa chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan là gì?

    • A.

      Vật chất có trước, ý thức có sau.

    • B.

      Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

    • C.

      Vật chất và ý thức tồn tại song song, không quyết định nhau.

    • D.

      Thừa nhận vai trò quyết định của vật chất.

  12. Câu 12.

    Phạm trù vật chất và các dạng cụ thể của vật chất có điểm khác biệt căn bản nào?

    • A.

      Phạm trù vật chất tồn tại vĩnh cửu, vô tận, còn các dạng cụ thể có thể mất đi hoặc chuyển hóa.

    • B.

      Phạm trù vật chất do ý thức sinh ra, còn các dạng cụ thể do tự nhiên sinh ra.

    • C.

      Các dạng cụ thể tồn tại vĩnh cửu, còn phạm trù vật chất có thể mất đi.

    • D.

      Không có điểm khác biệt.

  13. Câu 13.

    Vì sao mối quan hệ vật chất và ý thức được coi là vấn đề cơ bản của triết học?

    • A.

      Vì đây là vấn đề duy nhất mà triết học nghiên cứu.

    • B.

      Vì đây là mối quan hệ bao trùm của mọi sự vật hiện tượng, là nền tảng và tiêu chuẩn xác định lập trường, thế giới quan của triết gia.

    • C.

      Vì đây là vấn đề khó giải quyết nhất trong triết học.

    • D.

      Vì đây là vấn đề do Mác và Ăng-ghen đặt ra đầu tiên.

  14. Câu 14.

    Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là gì?

    • A.

      Nguyên lý về sự phát triển.

    • B.

      Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

    • C.

      Quy luật mâu thuẫn.

    • D.

      Quy luật lượng - chất.

  15. Câu 15.

    Theo tài liệu, mối liên hệ được hiểu là gì?

    • A.

      Sự quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng.

    • B.

      Sự cô lập, tách rời tuyệt đối giữa các sự vật, hiện tượng.

    • C.

      Sự phụ thuộc hoàn toàn của sự vật này vào sự vật khác.

    • D.

      Sự đứng im tương đối của các sự vật.

  16. Câu 16.

    Học thuyết triết học nào cho rằng có một lực lượng siêu nhiên (ý niệm tuyệt đối) sinh ra thế giới vật chất?

    • A.

      Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

    • B.

      Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

    • C.

      Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

    • D.

      Nhị nguyên luận.

  17. Câu 17.

    Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ______ được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác."

  18. Câu 18.

    Kể tên ba nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.

  19. Câu 19.

    Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và nêu ý nghĩa của định nghĩa này đối với việc bác bỏ quan điểm duy tâm, tôn giáo.

  20. Câu 20.

    Trình bày nguyên lý về mối liên hệ phổ biến làm cơ sở của quan điểm toàn diện. Vận dụng quan điểm toàn diện để phân tích một sự vật hoặc hiện tượng trong đời sống mà anh/chị quan tâm.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Triết học tương tự