Đề kiểm tra Sinh học 10 – Phần một: Sinh học tế bào

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học 10
Exam type
High school
Questions
20
Duration
45 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo học thuyết tế bào hiện đại, nội dung nào sau đây là KHÔNG đúng?

    • A.

      Tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

    • B.

      Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống.

    • C.

      Tế bào có thể được hình thành tự phát từ chất vô cơ trong điều kiện thích hợp.

    • D.

      Sự sống được tiếp diễn nhờ quá trình chuyển hoá và di truyền xảy ra bên trong tế bào.

  2. Q 2.

    Bốn nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng vật chất sống trong hầu hết cơ thể sinh vật?

    • A.

      Khoảng 70%.

    • B.

      Khoảng 85%.

    • C.

      Khoảng 96%.

    • D.

      Khoảng 99%.

  3. Q 3.

    Nguyên tử carbon có vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu tạo của các phân tử sinh học vì:

    • A.

      Là nguyên tố phổ biến nhất trong tự nhiên.

    • B.

      Có 4 electron hoá trị ở vòng ngoài nên có thể tạo đồng thời 4 liên kết cộng hoá trị.

    • C.

      Có khối lượng nguyên tử nhỏ nhất trong tất cả các nguyên tố.

    • D.

      Chỉ tồn tại ở dạng khí trong điều kiện tự nhiên.

  4. Q 4.

    Phân tử nước có tính phân cực là do nguyên nhân nào sau đây?

    • A.

      Nguyên tử oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nhiều so với nguyên tử hydrogen.

    • B.

      Hai nguyên tử hydrogen trong phân tử nước đều mang điện tích âm.

    • C.

      Phân tử nước không có cực vì cấu tạo đối xứng.

    • D.

      Liên kết giữa H và O trong nước là liên kết ion hoàn toàn.

  5. Q 5.

    Nước có nhiệt dung riêng cao nên có vai trò sinh học quan trọng nào sau đây?

    • A.

      Làm cho nước dễ bay hơi khi nhiệt độ tăng nhẹ.

    • B.

      Giúp tế bào và cơ thể điều hoà nhiệt độ, tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột.

    • C.

      Tạo ra sức căng bề mặt lớn cho phép các sinh vật nhỏ đi trên mặt nước.

    • D.

      Hoà tan được nhiều chất cần thiết cho tế bào.

  6. Q 6.

    Đặc điểm nào sau đây là chung cho các phân tử sinh học trong tế bào?

    • A.

      Tất cả đều là các phân tử nhỏ, có khối lượng thấp.

    • B.

      Thành phần hoá học chủ yếu là các nguyên tử carbon kết hợp với hydrogen và các nhóm chức khác.

    • C.

      Tất cả đều không tan trong nước.

    • D.

      Tất cả đều có chức năng dự trữ năng lượng cho tế bào.

  7. Q 7.

    Đường đôi sucrose được cấu tạo từ những đơn phân nào?

    • A.

      Hai phân tử glucose liên kết với nhau.

    • B.

      Một phân tử glucose liên kết với một phân tử galactose.

    • C.

      Một phân tử glucose liên kết với một phân tử fructose.

    • D.

      Hai phân tử fructose liên kết với nhau.

  8. Q 8.

    Cellulose khác với tinh bột ở đặc điểm cấu trúc nào sau đây?

    • A.

      Cellulose là chất dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.

    • B.

      Cellulose có cấu trúc mạch thẳng, không phân nhánh, nhiều phân tử liên kết tạo bó sợi vững chắc.

    • C.

      Cellulose được tổng hợp từ các phân tử galactose.

    • D.

      Cellulose tan rất tốt trong nước ở nhiệt độ thường.

  9. Q 9.

    Phospholipid được xem là phân tử lưỡng cực vì:

    • A.

      Cả ba phần của phân tử đều ưa nước.

    • B.

      Có đầu phosphatidylcholine ưa nước và hai đuôi acid béo kị nước.

    • C.

      Toàn bộ phân tử phospholipid đều kị nước.

    • D.

      Phospholipid có cấu trúc 4 vòng giống steroid.

  10. Q 10.

    Trong máu người, loại lipoprotein nào sau đây được gọi là cholesterol "xấu"?

    • A.

      HDL (high-density lipoprotein).

    • B.

      LDL (low-density lipoprotein).

    • C.

      Glucagon.

    • D.

      Insulin.

  11. Q 11.

    Trong 4 bậc cấu trúc của protein, cấu trúc bậc 1 là:

    • A.

      Chuỗi polypeptide cuộn xoắn hoặc gấp nếp.

    • B.

      Trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide.

    • C.

      Cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng của chuỗi polypeptide.

    • D.

      Nhiều chuỗi polypeptide liên kết với nhau.

  12. Q 12.

    Hiện tượng biến tính của protein xảy ra khi:

    • A.

      Protein đang được tổng hợp tại ribosome.

    • B.

      Cấu trúc không gian ba chiều của protein bị thay đổi do tác động của các yếu tố môi trường.

    • C.

      Protein bị thủy phân hoàn toàn thành các amino acid tự do.

    • D.

      Protein liên kết với phân tử DNA trong nhân tế bào.

  13. Q 13.

    Theo nguyên tắc bổ sung, trong phân tử DNA, các cặp base liên kết với nhau theo cách nào?

    • A.

      A liên kết với G bằng 2 liên kết hydrogen, T liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen.

    • B.

      A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen.

    • C.

      A liên kết với C, T liên kết với G.

    • D.

      A liên kết với U, G liên kết với C.

  14. Q 14.

    Đặc điểm nào sau đây KHÔNG có ở tế bào nhân sơ?

    • A.

      Có ribosome.

    • B.

      Có thành tế bào làm bằng peptidoglycan.

    • C.

      Có màng nhân ngăn cách giữa vùng nhân và tế bào chất.

    • D.

      Có vùng nhân chứa phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.

  15. Q 15.

    Theo học thuyết tế bào hiện đại, tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của mọi cơ thể sống.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Ở người, nếu thiếu nguyên tố vi lượng iodine thì tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và dẫn đến bệnh bướu cổ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Các phân tử nước ở bề mặt tiếp xúc với không khí liên kết chặt với nhau nhờ liên kết hydrogen, tạo nên sức căng bề mặt cho phép một số sinh vật nhỏ đi lại trên mặt nước.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Glycogen là loại polysaccharide dự trữ năng lượng phổ biến ở các loài thực vật, tương tự như tinh bột ở động vật.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Phân tử DNA ở mọi sinh vật đều có cấu trúc mạch kép gồm hai chuỗi polynucleotide liên kết bổ sung với nhau.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Plasmid là phân tử DNA nhỏ, dạng vòng, mạch kép có vai trò sống còn đối với sự tồn tại của tế bào vi khuẩn.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học 10 exams