Đề ôn môn PLĐC chương 1->5 - Mức độ Nâng cao

25 câu
50 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Nhà nước và Pháp luật
Kỳ thi
University
Số câu
25 câu
Thời gian
50 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (25 câu)

  1. Câu 1.

    Theo học thuyết Mác - Lênin, nhà nước xuất hiện là kết quả tổng hợp của hai nguyên nhân cơ bản. Đâu là cách phân tích chính xác nhất về mối quan hệ giữa nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội trong sự ra đời của nhà nước?

    • A.

      Nguyên nhân kinh tế (phát triển công cụ sản xuất và chế độ tư hữu) là nguyên nhân quyết định, còn nguyên nhân xã hội (phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt) là nguyên nhân trực tiếp.

    • B.

      Nguyên nhân xã hội (mâu thuẫn giai cấp) là nguyên nhân quyết định, còn nguyên nhân kinh tế chỉ là điều kiện bổ trợ không đáng kể.

    • C.

      Hai nguyên nhân kinh tế và xã hội hoàn toàn độc lập với nhau, mỗi nguyên nhân tự mình sinh ra một kiểu nhà nước riêng biệt.

    • D.

      Nhà nước ra đời do cả hai nguyên nhân có vai trò ngang nhau, không thể phân biệt nguyên nhân nào quyết định.

  2. Câu 2.

    Một quốc gia có các đặc điểm: (1) Nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc "Vua làm chủ"; (2) Quyền lực của vua bị giới hạn bởi Hiến pháp; (3) Vua không còn là người nắm giữ toàn bộ quyền lực. Theo học thuyết về hình thức nhà nước, đây là hình thức nhà nước nào?

    • A.

      Quân chủ tuyệt đối (chuyên chế)

    • B.

      Quân chủ hạn chế (lập hiến)

    • C.

      Cộng hòa dân chủ

    • D.

      Cộng hòa quý tộc

  3. Câu 3.

    Trong bản chất của nhà nước, có hai tính chất cơ bản: tính giai cấp và tính xã hội. Mệnh đề nào dưới đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ biện chứng giữa hai tính chất này?

    • A.

      Tính giai cấp và tính xã hội hoàn toàn đối lập, nhà nước nào càng thể hiện tính giai cấp rõ thì càng mất đi tính xã hội.

    • B.

      Tính giai cấp là bản chất sâu xa, tính xã hội chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài không có ý nghĩa thực chất.

    • C.

      Tính giai cấp là bản chất cơ bản nhất quyết định bản chất nhà nước, đồng thời tính xã hội bổ sung, làm phong phú thêm và nhà nước không thể tách rời khỏi xã hội.

    • D.

      Tính xã hội mới là bản chất quyết định, tính giai cấp chỉ là sản phẩm của nhận thức chủ quan của các nhà nghiên cứu.

  4. Câu 4.

    Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam, "Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân". Điều này có ý nghĩa pháp lý nào quan trọng nhất trong tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?

    • A.

      Nhân dân trực tiếp thực hiện mọi quyền lực nhà nước thông qua các cuộc họp toàn dân.

    • B.

      Quyền lực nhà nước có nguồn gốc từ Nhân dân, được Nhân dân ủy quyền cho các cơ quan nhà nước thông qua bầu cử, và các cơ quan này có nghĩa vụ chịu trách nhiệm trước Nhân dân.

    • C.

      Nhân dân chỉ có quyền bầu cử trong các kỳ bầu cử Quốc hội, ngoài ra không có bất kỳ quyền nào khác với quyền lực nhà nước.

    • D.

      Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân đồng nghĩa với việc bất kỳ cá nhân nào cũng có thể tự mình ban hành văn bản pháp luật.

  5. Câu 5.

    Cho các phát biểu sau về Quốc hội Việt Nam: (1) Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; (2) Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân; (3) Là cơ quan hành pháp; (4) Thực hiện quyền lập pháp. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

    • A.

      1 phát biểu đúng

    • B.

      2 phát biểu đúng

    • C.

      3 phát biểu đúng

    • D.

      4 phát biểu đúng

  6. Câu 6.

    Trong các đặc trưng của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, đặc trưng nào phản ánh rõ nhất bản chất nhà nước pháp quyền XHCN và thể hiện tính ưu việt so với các nhà nước khác?

    • A.

      Là nhà nước yêu hòa bình, muốn làm bạn với các dân tộc trên thế giới.

    • B.

      Là nhà nước thống nhất các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

    • C.

      Là nhà nước của dân, do dân, vì dân và là nhà nước pháp quyền XHCN, trong đó tất cả quyền lực thuộc về nhân dân.

    • D.

      Tính xã hội rộng lớn, đảm bảo an sinh xã hội cho mọi tầng lớp nhân dân.

  7. Câu 7.

    Pháp luật có 3 thuộc tính cơ bản: tính quy phạm phổ biến, tính bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về hình thức. Theo quan điểm Mác-Lênin, hai thuộc tính nào kết hợp với nhau giúp bảo đảm tính công bằng trong xã hội?

    • A.

      Tính quy phạm phổ biến và tính bắt buộc chung (tính cưỡng chế).

    • B.

      Tính quy phạm phổ biến và tính xác định chặt chẽ về hình thức.

    • C.

      Tính bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về hình thức.

    • D.

      Cả ba thuộc tính kết hợp lại mới bảo đảm được tính công bằng, không thể tách rời.

  8. Câu 8.

    Cấu trúc của quy phạm pháp luật gồm 3 bộ phận: Giả định, Quy định và Chế tài. Trong điều luật: "Người nào có hành vi trộm cắp tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên sẽ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm". Hãy xác định các bộ phận tương ứng.

    • A.

      Giả định: "Người nào"; Quy định: "có hành vi trộm cắp tài sản"; Chế tài: "có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên sẽ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm".

    • B.

      Giả định: "có hành vi trộm cắp tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên"; Quy định: không có; Chế tài: "sẽ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm".

    • C.

      Giả định: "Người nào có hành vi trộm cắp tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên"; Quy định: "trộm cắp tài sản"; Chế tài: "sẽ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm".

    • D.

      Giả định: "Người nào có hành vi trộm cắp tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên"; Quy định: hành vi trộm cắp (mặc dù lồng trong giả định); Chế tài: "sẽ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm".

  9. Câu 9.

    Theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, khi một văn bản hướng dẫn (ví dụ: Nghị định hướng dẫn thi hành Luật) hết hiệu lực, điều gì xảy ra với Luật mà nó hướng dẫn, và ngược lại, nếu Luật hết hiệu lực thì văn bản hướng dẫn sẽ ra sao?

    • A.

      Cả hai trường hợp, văn bản hướng dẫn và Luật đều đồng thời hết hiệu lực vì chúng gắn bó với nhau không thể tách rời.

    • B.

      Nếu văn bản hướng dẫn hết hiệu lực, Luật vẫn còn hiệu lực; nhưng nếu Luật hết hiệu lực thì văn bản hướng dẫn cũng đồng thời hết hiệu lực theo.

    • C.

      Nếu Luật hết hiệu lực, văn bản hướng dẫn vẫn có hiệu lực; nếu văn bản hướng dẫn hết hiệu lực, Luật cũng mất hiệu lực.

    • D.

      Việc chấm dứt hiệu lực của văn bản hướng dẫn và Luật là hoàn toàn độc lập, không ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.

  10. Câu 10.

    Trong quan hệ pháp luật, năng lực chủ thể gồm hai thành phần: năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Phân tích nào sau đây chính xác nhất về hai khái niệm này?

    • A.

      Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là hai khái niệm đồng nhất, có thể dùng thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.

    • B.

      Năng lực pháp luật phát sinh từ khi cá nhân sinh ra và mất đi khi chết, còn năng lực hành vi phụ thuộc vào độ tuổi, khả năng nhận thức và làm chủ hành vi.

    • C.

      Năng lực pháp luật phụ thuộc vào độ tuổi, còn năng lực hành vi phát sinh từ khi sinh ra.

    • D.

      Cả hai đều phụ thuộc hoàn toàn vào độ tuổi của cá nhân và không có sự khác biệt.

  11. Câu 11.

    Cá nhân A 17 tuổi, có đủ khả năng nhận thức và làm chủ hành vi. Cá nhân A muốn ký hợp đồng mua bán nhà trị giá 2 tỷ đồng. Theo quy định pháp luật, hợp đồng này có hiệu lực không?

    • A.

      Hợp đồng có hiệu lực vì cá nhân A có năng lực pháp luật (đã sinh ra) và có đủ khả năng nhận thức.

    • B.

      Hợp đồng có hiệu lực vì đây là quan hệ dân sự, tự nguyện giữa các bên.

    • C.

      Hợp đồng vô hiệu vì cá nhân A chưa đủ 18 tuổi, năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ. Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản lớn do người chưa thành niên thực hiện phải được sự đồng ý của người đại diện hợp pháp.

    • D.

      Hợp đồng có hiệu lực một phần vì A mới chỉ thiếu 1 tuổi và có khả năng nhận thức.

  12. Câu 12.

    Sự kiện pháp lý là căn cứ để quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt. Sự kiện pháp lý được chia thành hai loại: hành vi pháp lý và sự biến pháp lý. Phân tích nào đúng về hai loại này?

    • A.

      Hành vi pháp lý là sự kiện phụ thuộc vào ý chí con người; sự biến pháp lý là hiện tượng tự nhiên phát sinh ngoài ý chí con người nhưng được pháp luật gắn với hậu quả pháp lý.

    • B.

      Hành vi pháp lý chỉ bao gồm các hành vi hợp pháp, không bao gồm hành vi bất hợp pháp.

    • C.

      Sự biến pháp lý là sự kiện phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí con người.

    • D.

      Hành vi pháp lý và sự biến pháp lý là hai khái niệm đồng nhất, có thể hoán đổi.

  13. Câu 13.

    Trong các kiểu nhà nước trong lịch sử, kiểu nhà nước nào được coi là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử xã hội loài người (theo quan điểm Mác-Lênin)?

    • A.

      Nhà nước Chủ nô

    • B.

      Nhà nước Phong kiến

    • C.

      Nhà nước Tư sơn

    • D.

      Nhà nước Xã hội chủ nghĩa - nơi quyền lực nhà nước thuộc về đa số nhân dân lao động.

  14. Câu 14.

    Phân tích mối quan hệ giữa Quy phạm pháp luật (QPPL) và Điều luật. Mệnh đề nào chính xác nhất?

    • A.

      Một điều luật chỉ chứa đựng đúng một quy phạm pháp luật, hai khái niệm này hoàn toàn tương đương.

    • B.

      Một quy phạm pháp luật nhất định phải nằm trọn vẹn trong một điều luật, không được chia cắt.

    • C.

      Một điều luật có thể chứa một hoặc nhiều quy phạm pháp luật và một quy phạm pháp luật có thể được quy định trong một hoặc nhiều điều luật; đồng thời không phải QPPL nào cũng thể hiện đầy đủ cả 3 bộ phận trong một điều luật.

    • D.

      Quy phạm pháp luật và điều luật là hai khái niệm hoàn toàn không liên quan đến nhau.

  15. Câu 15.

    Về bản chất của pháp luật, phân tích nào dưới đây phản ánh đầy đủ và chính xác nhất theo quan điểm Mác-Lênin?

    • A.

      Pháp luật chỉ có bản chất giai cấp, là ý chí thuần túy của giai cấp thống trị áp đặt lên toàn xã hội.

    • B.

      Pháp luật chỉ có bản chất xã hội, thể hiện ý chí chung của toàn xã hội không phân biệt giai cấp.

    • C.

      Pháp luật vừa có bản chất giai cấp (thể chế hóa ý chí giai cấp thống trị), vừa có bản chất xã hội (thể hiện ý chí chung, bảo vệ lợi ích công cộng, duy trì trật tự xã hội).

    • D.

      Bản chất của pháp luật là sản phẩm chủ quan của nhà nước, không có tính khách quan.

  16. Câu 16.

    Hình thức cấu trúc của nhà nước (còn gọi là hình thức chính thể cấu trúc) phản ánh cách thức tổ chức lãnh thổ và phân chia quyền lực giữa trung ương với địa phương. So sánh nào sau đây chính xác giữa nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang?

    • A.

      Nhà nước đơn nhất có pháp luật, bộ máy nhà nước và chủ quyền CHUNG cho toàn quốc; nhà nước liên bang có pháp luật, bộ máy nhà nước và chủ quyền RIÊNG biệt giữa trung ương và các bang.

    • B.

      Nhà nước đơn nhất là nhà nước nhỏ, nhà nước liên bang là nhà nước lớn - đây là tiêu chí phân biệt.

    • C.

      Nhà nước đơn nhất là nhà nước quân chủ, còn nhà nước liên bang là nhà nước cộng hòa.

    • D.

      Nhà nước đơn nhất và liên bang hoàn toàn giống nhau, chỉ khác tên gọi.

  17. Câu 17.

    Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, các văn bản được phân cấp hiệu lực rõ ràng. Nếu một Thông tư của Bộ trưởng có nội dung trái với Luật do Quốc hội ban hành, điều gì sẽ xảy ra?

    • A.

      Thông tư vẫn có hiệu lực vì là văn bản mới ban hành, các cơ quan phải áp dụng Thông tư.

    • B.

      Thông tư bị bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành vì trái với Luật - văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

    • C.

      Cả Thông tư và Luật đều bị đình chỉ để xem xét lại.

    • D.

      Cơ quan nào ban hành sau cùng thì văn bản đó có hiệu lực.

  18. Câu 18.

    So sánh Pháp luật với Đạo đức và Tập quán về cơ chế bảo đảm thực hiện. Phân tích nào chính xác?

    • A.

      Cả pháp luật, đạo đức và tập quán đều được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    • B.

      Pháp luật được bảo đảm bằng quyền lực nhà nước và chế tài cưỡng chế; đạo đức bảo đảm bằng dư luận xã hội và lương tâm cá nhân; tập quán bảo đảm bằng sức mạnh cộng đồng, truyền thống.

    • C.

      Đạo đức có cơ chế bảo đảm mạnh hơn pháp luật vì nó dựa vào lương tâm con người.

    • D.

      Tập quán có giá trị pháp lý cao hơn pháp luật vì đã tồn tại lâu đời trong xã hội.

  19. Câu 19.

    Về quyền công dân và nghĩa vụ công dân trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, phát biểu nào chính xác nhất về nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật?

    • A.

      Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật chỉ áp dụng cho công dân bình thường, không áp dụng cho cán bộ, công chức.

    • B.

      Mọi cán bộ, công chức hay công dân vi phạm pháp luật đều bị xử lý bình đẳng, không có ngoại lệ, không phân biệt chức vụ, giàu nghèo.

    • C.

      Cán bộ, công chức được ưu tiên trong việc xử lý vi phạm pháp luật vì đóng góp cho xã hội.

    • D.

      Bình đẳng trước pháp luật nghĩa là mọi người đều có cùng quyền và nghĩa vụ giống hệt nhau.

  20. Câu 20.

    Quan hệ pháp luật dân sự và quan hệ pháp luật hành chính khác nhau cơ bản ở đặc điểm nào?

    • A.

      Quan hệ pháp luật dân sự có địa vị pháp lý giữa các bên là bình đẳng, tự nguyện thỏa thuận; quan hệ pháp luật hành chính mang tính quyền lực - phục tùng (một bên là cơ quan có thẩm quyền công quyền).

    • B.

      Quan hệ pháp luật dân sự chỉ điều chỉnh quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, còn quan hệ pháp luật hành chính chỉ điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan nhà nước với cơ quan nhà nước.

    • C.

      Quan hệ pháp luật dân sự và quan hệ pháp luật hành chính hoàn toàn giống nhau, chỉ khác tên gọi.

    • D.

      Quan hệ pháp luật hành chính có tính bình đẳng, còn quan hệ pháp luật dân sự mang tính quyền lực - phục tùng.

  21. Câu 21.

    Hình thức của pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành pháp luật. Hình thức pháp luật phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay là gì?

    • A.

      Tập quán pháp

    • B.

      Tiền lệ pháp

    • C.

      Văn bản quy phạm pháp luật

    • D.

      Tất cả ba hình thức đều có giá trị ngang nhau tại Việt Nam

  22. Câu 22.

    Theo nguyên tắc tổ chức quyền lực của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, nguyên tắc nào đảm bảo sự kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan, tránh tình trạng tập trung quyền lực tuyệt đối?

    • A.

      Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân

    • B.

      Nguyên tắc Đảng lãnh đạo

    • C.

      Nguyên tắc thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan

    • D.

      Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

  23. Câu 23.

    Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan trong hệ thống tư pháp. Phân tích nào chính xác nhất về vị trí pháp lý và chức năng của hai cơ quan này?

    • A.

      Tòa án và Viện kiểm sát đều là cơ quan xét xử, có chức năng giống nhau.

    • B.

      Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nhà nước, thực hiện quyền tư pháp (xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hành chính...); Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.

    • C.

      Tòa án nhân dân chỉ xét xử các vụ án hình sự, không xét xử các vụ án dân sự.

    • D.

      Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan hành pháp, trực thuộc Chính phủ.

  24. Câu 24.

    Một công ty X được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức rõ ràng, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Công ty X ký hợp đồng mua bán với công ty Y. Trong quan hệ pháp luật này, công ty X là chủ thể ở dạng nào?

    • A.

      Chủ thể là cá nhân

    • B.

      Chủ thể là tổ chức không có tư cách pháp nhân

    • C.

      Chủ thể là tổ chức có tư cách pháp nhân

    • D.

      Không phải chủ thể quan hệ pháp luật vì chỉ là tổ chức

  25. Câu 25.

    Phân tích về các kiểu nhà nước và kiểu pháp luật tương ứng trong lịch sử. Theo quan điểm Mác-Lênin, kiểu nhà nước nào tương ứng với kiểu pháp luật nào?

    • A.

      Có 4 kiểu nhà nước (Chủ nô, Phong kiến, Tư sản, XHCN) và 4 kiểu pháp luật tương ứng. Mỗi kiểu nhà nước có một kiểu pháp luật phù hợp với cơ sở hạ tầng kinh tế của nó.

    • B.

      Mọi kiểu nhà nước đều có cùng một kiểu pháp luật, chỉ khác nhau về hình thức.

    • C.

      Chỉ có nhà nước XHCN mới có hệ thống pháp luật riêng, các nhà nước khác dùng chung một kiểu pháp luật.

    • D.

      Kiểu nhà nước và kiểu pháp luật không có mối liên hệ với nhau, chúng phát triển độc lập.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Nhà nước và Pháp luật tương tự